Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 89
Worksheet time: 54mins
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?
NaCl nóng chảy.
NaCl khan.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
Muối nào sau đây là muối axit?
NH4NO3.
Na3PO4.
Ca(HCO3)2.
CH3COOK.
Dãy gồm các axit 2 nấc là:
HCl, H2SO4, H2S, CH3COOH.
H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO3.
H2SO4, H2SO3, HF, HNO3.
H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3.
Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?
2
3
4
5
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là
theo kiểu bazơ.
vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.
theo kiểu axit.
vì là bazơ yếu nên không phân li.
Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau:
Zn(OH)2, Fe(OH)2.
Al(OH)3, Cr(OH)2.
Zn(OH)2, Al(OH)3.
Mg(OH)2, Fe(OH)3.
Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M.
[H+] < [NO3-].
[H+] > [NO3-].
[H+] < 0,10M.
Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M.
[H+] < [CH3COO-].
[H+] > [CH3COO-].
[H+] < 0,10M.
pH của dd H2SO4 0,005M là
1
2
3
4
pH của dd Ba(OH)2 0,005M là
11
12
13
10
Một dd có pH = 3. Khi cho quỳ tím vào dung dịch, nó sẽ có màu
Đỏ
Xanh
Tím
Vàng
Một dd có pH = 13. Khi cho quỳ tím vào dung dịch, nó sẽ có màu
Đỏ
Xanh
Tím
Vàng
Chất khí nào là nguyên nhân chính gây ra mưa axit
CO2
SO2
CH4
O3
Muối nào sau đây được dùng làm dược phẩm thuốc chữa bệnh đau dạ dày
CaCO3
Na2CO3
NaHCO3
NaCl
Dung dịch A có a mol NH4+ , b mol Mg2+, c mol SO42-, d mol HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d là
2a + b = 2c + d
2a + 2b = 2c + 2d
a + 2b = 2c + d
a + 2b = c + 2d
Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
CH3COOH → CH3COO- + H+
HF → H+ + F-
KOH → K+ + OH-
H2SO4 → 2H+ + SO4-
Axit nào sau đây là axit một nấc?
H2SO4.
H2CO3.
CH3COOH.
H3PO4.
Chọn phát biểu đúng.
Theo Arrhenius, axit là những chất khi tan trong nước phân li cho OH-.
Mg(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2 là các hidroxit lưỡng tính.
HNO3, Ba(OH)2, Al2(SO4)3 là các chất điện mạnh.
Muối axit là những muối khi tan trong nước tạo môi trường axit, làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch A chứa 0,2 mol SO42-; 0,3 mol Cl- và x mol K+. Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
33,75.
61,05.
49,35.
57,15.
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ là phương trình ion rút gọn của phản ứng nào sau đây?
MgCO3 + KOH →
Mg(NO3)2 + Ba(OH)2 →
MgSO4 + Mg(OH)2 →
MgSO4 + HCl →
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không xảy ra phản ứng?
HCl + Fe(OH)3.
CuCl2 + AgNO3.
HNO3 + CaCO3.
K2SO4 + Cu(NO3)2.
Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Na+, Mg2+, NO3-, SO42-.
Ba2+, Al3+, Cl–, CO32-.
Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl–.
K+, NH4+, Cl–, PO43-.
Công thức tính pH là
pH = - lg [H+].
pH = lg [H+].
pH = 10 x lg [H+].
pH = - lg [OH-].
Một dung dịch có pH = 5,00. Chọn nhận xét không đúng.
Dung dịch có [H+] = 1,0.10-5M.
Dung dịch có [OH-] = 1,0.10-9M.
Dung dịch làm phenolphtalein hóa hồng.
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho các 3 dung dịch: HCl (1); NaOH (2); Ba(OH)2 (3); có cùng nồng độ mol. Chiều giảm dần pH của các dung dịch trên lần lượt là
1 > 2 > 3.
3 > 2 > 1.
1 > 3 > 2.
2 > 1 > 3.
Đặc điểm nào sau đây đúng với N2 (ở điều kiện thường)?
Tan khá nhiều trong nước.
Hơi nặng hơn không khí.
Là chất khí màu trắng.
Không duy trì sự cháy.
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg, H2.
Mg, O2.
H2, O2.
Ca, O2.
Cho phản ứng NH3 + HCl → NH4Cl. Vai trò của amoniac trong phản ứng trên là
axit.
bazơ.
chất khử.
chất oxi hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Muối amino là muối của ion NH4+.
Trong phòng thí nghiệm, NH3 được điều chế từ phản ứng giữa muối amoni và bazơ mạnh.
Nhiệt phân hoàn toàn NH4NO3 thì thu được N2 và H2O.
Tất cả muối amoni đều tan tốt trong nước.
Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công. Lí do chính là
NH3 không được điều chế từ NH4Cl và Ca(OH)2.
NH3 không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà là đẩy không khí.
Thí nghiệm trên xảy ra ở điều kiện thường nên không cần nhiệt độ.
Ống nghiệm phải để hướng xuống chứ không phải hướng lên.
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Nitơ thể hiện tính oxi khi phản ứng với Li, Mg, Ca.
Phản ứng tổng hợp amoniac là phản ứng thuận nghịch.
Khi cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch MgSO4 thì thu được kết tủa trắng.
NH3 được dùng để bảo quản các mẫu sinh học như máu, tinh trùng, trứng, phôi,...
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch có [OH-] = 3,0.10-11 là môi trường bazơ.
(b) Dùng hai mũi tên ngược chiều nhau để biểu diễn phương trình điện li của chất điện li yếu.
(c) Mg(OH)2 phản ứng được với Na2SO4 vì tạo chất kết tủa.
(d) Do nước nguyên chất không dẫn điện nên nước là chất không điện li.
(e) NaHCO3 là muối axit và là chất điện li mạnh.
(g) Chất chỉ thị axit - bazơ là các chất có màu sắc thay đổi theo pH của dung dịch.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chất điện li là
HCl
C2H5OH
C6H12O6
NaCl rắn khan
Chất điện li mạnh là
KOH
HF
CaSO4
dd NH3
Chất nào phân li trong nước tạo ion Al3+ và SO42-
Al2(SO4)3
AlSO4
Al3(SO4)2
Al2SO4
Chất nào là axit 3 nấc
HCl
CH3COOH
H3PO4
H2S
Chất nào là hidroxit lưỡng tính
KOH
Ca(OH)2
Al(OH)3
Fe(OH)3
Dung dịch có pH =11, làm quỳ tím hóa màu gì?
Màu xanh
Màu tím
Màu đỏ
Màu vàng
Tích số ion của nước có giá trị bằng bao nhiêu?
10-7
7
14
10-14
Dung dịch chứa NaCl, Na2SO4, AlCl3 phân li thành mấy loại ion?
3
4
5
6
pH của dung dịch KOH 0,001M
2
3
12
11
Trộn dung dịch 100 ml dung dịch HCl 0,1 M với 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X làm quỳ tím đổi màu như thế nào?
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím hóa đỏ
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím hóa vàng
Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion
NH4+, Na+, K+.
Cu2+, Mg2+, Al3+.
Fe2+, Zn2+, Al3+.
Fe3+, HSO4-.
Mưa acid là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH
5,6
lớn hơn 5,6
bằng 7
dưới 5,6
Chọn phát biểu đúng.
Theo Arrhenius, axit là những chất khi tan trong nước phân li cho OH-.
Mg(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2 là các hidroxit lưỡng tính.
HNO3, Ba(OH)2, Al2(SO4)3 là các chất điện li mạnh.
Muối axit là những muối khi tan trong nước tạo môi trường axit, làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch A có a mol NH4+ , b mol Mg2+, c mol SO42-, d mol HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d là
2a + b = 2c + d
2a + 2b = 2c + 2d
a + 2b = 2c + d
a + 2b = c + 2d
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn Mg(NO3)2 là
Mg, NO2, O2.
MgO, NO, O2.
MgO, NO2, O2.
Mg, NO, O2.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây:
(NH4)3PO4
NH4HCO3
CaCO3
NaCl
Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi.
nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.
Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Na+, Mg2+, NO3-, SO42-.
Ba2+, Al3+, Cl–, SO42-.
Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl–.
K+, NH4+, Cl–, PO43-.
Cho phản ứng NH3 + HCl → NH4Cl. Vai trò của amoniac trong phản ứng trên là
axit.
bazơ.
chất khử.
chất oxi hóa.
Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công. Lí do chính là
NH3 không được điều chế từ NH4Cl và Ca(OH)2.
NH3 không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà là đẩy không khí.
Thí nghiệm trên xảy ra ở điều kiện thường nên không cần nhiệt độ.
Ống nghiệm phải để hướng xuống chứ không phải hướng lên.
Dung dịch A chứa 0,2 mol SO42-; 0,3 mol Cl- và x mol K+. Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
33,75.
61,05.
49,35.
57,15.
Một dung dịch có pH = 5,00. Chọn nhận xét không đúng.
Dung dịch có [H+] = 1,0.10-5M.
Dung dịch có [OH-] = 1,0.10-9M.
Dung dịch làm phenolphtalein hóa hồng.
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho các 3 dung dịch: HCl (1); NaOH (2); Ba(OH)2 (3); có cùng nồng độ mol. Chiều giảm dần pH của các dung dịch trên lần lượt là
1 > 2 > 3.
3 > 2 > 1.
1 > 3 > 2.
2 > 1 > 3.
Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Al, Cr
Cu, Ag
Zn, Pb
Mn, Ni
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu.
Cho HNO3 đậm đặc vào than nung đỏ, khí thoát ra là
CO2 và NO2
CO2
NO2
CO2 và NO
Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Al, Cr
Cu, Ag
Zn, Pb
Mn, Ni
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
HNO3
NaCl
K2SO4
NaOH
Trong phản ứng :
Cu + HNO3 => Cu(NO3)2 + NO + H2O
Hệ số của HNO3 là
2
4
6
8
Khi cho kim loại phản ứng với HNO3, hợp chất nào sau đây không được tạo ra?
NH3
N2O.
N2O5
NO2
Phương trình hóa học của phản ứng nào đúng?
3Ag + 4HNO3 đặc → 3AgNO3 + NO + 2H2O.
8Al + 30HNO3 loãng → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O.
Mg + 4HNO3 loãng → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.
5Cu + 12HNO3 đặc → 5Cu(NO3)2 + N2 + 6H2O.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có :
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Phương trình:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
có hệ số theo thứ tự là :
1,12,2,3,6
8,30,8,3,15
8,30,8,3,9
1,4,1,1,2
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với:
FeCl3.
Fe2O3.
Fe.
Fe(NO3)3.
Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường ?
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
0,672 lít.
0,56 lít.
0,448 lít.
2,24 lít.
Số oxi hóa của N trong N2 , NH3, HNO3 lần lượt là
-3, 0, +3
0, -3, +5
+5, 0, -3
+2, -3, +3
Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây ?
H2.
O2.
Mg.
Al.
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu.
Chọn phát biểu đúng.
Theo Arrhenius, axit là những chất khi tan trong nước phân li cho OH-.
Mg(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2 là các hidroxit lưỡng tính.
HNO3, Ba(OH)2, Al2(SO4)3 là các chất điện li mạnh.
Muối axit là những muối khi tan trong nước tạo môi trường axit, làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch A có a mol NH4+ , b mol Mg2+, c mol SO42-, d mol HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d là
2a + b = 2c + d
2a + 2b = 2c + 2d
a + 2b = 2c + d
a + 2b = c + 2d
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn Mg(NO3)2 là
Mg, NO2, O2.
MgO, NO, O2.
MgO, NO2, O2.
Mg, NO, O2.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây:
(NH4)3PO4
NH4HCO3
CaCO3
NaCl
Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi.
nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.
Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Na+, Mg2+, NO3-, SO42-.
Ba2+, Al3+, Cl–, SO42-.
Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl–.
K+, NH4+, Cl–, PO43-.
Cho phản ứng NH3 + HCl → NH4Cl. Vai trò của amoniac trong phản ứng trên là
axit.
bazơ.
chất khử.
chất oxi hóa.
Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công. Lí do chính là
NH3 không được điều chế từ NH4Cl và Ca(OH)2.
NH3 không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà là đẩy không khí.
Thí nghiệm trên xảy ra ở điều kiện thường nên không cần nhiệt độ.
Ống nghiệm phải để hướng xuống chứ không phải hướng lên.
Dung dịch A chứa 0,2 mol SO42-; 0,3 mol Cl- và x mol K+. Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
33,75.
61,05.
49,35.
57,15.
Một dung dịch có pH = 5,00. Chọn nhận xét không đúng.
Dung dịch có [H+] = 1,0.10-5M.
Dung dịch có [OH-] = 1,0.10-9M.
Dung dịch làm phenolphtalein hóa hồng.
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho các 3 dung dịch: HCl (1); NaOH (2); Ba(OH)2 (3); có cùng nồng độ mol. Chiều giảm dần pH của các dung dịch trên lần lượt là
1 > 2 > 3.
3 > 2 > 1.
1 > 3 > 2.
2 > 1 > 3.
Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Al, Cr
Cu, Ag
Zn, Pb
Mn, Ni
