Font size
WorksheetsÔN TÂP HK1-HOA 10
Total questions: 90
Worksheet time: 58mins
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ proton và electron
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ proton và notron
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ proton
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ electron
Các hạt mang điện trong nguyên tử là
proton và electron
electron và nơtron
proton và nơtron
proton, electron và nơtron
Nguyên tử O có 8 proton. Số electron trong nguyên tử O là
8
6
5
Không xác định
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Nguyên tử cấu tạo từ proton và electron
Nguyên tử cấu tạo từ proton và nơtron
Nguyên tử cấu tạo từ nơtron và electron
Nguyên tử cấu tạo từ proton, nơtron và electron
Phân tử khối của H2O là
12
18
16
32
Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố X là 12. Số electron ở lớp ngoài cùng của X là
2.
4.
6.
8.
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Magie có hai đồng vị là X và Y. Đồng vị X có số khối là 24. Đồng vị Y hơn X một nơtron. Tổng số khối của hai đồng vị X và Y là
47.
49.
25.
50.
Nguyên tử khối trung bình của bo là 10,81. Bo gồm hai đồng vị là B đồng vị 10 và B đồng vị 11. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị B-10 là
19%.
81%.
25%.
75%.
Chọn phát biểu đúng.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Số electron tối đa trong lớp M là 16.
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ngoài cùng đều là kim loại.
Nguyên tố Y có Z = 7. Phân lớp p của Y có
3 electron.
5 electron.
6 electron.
7 electron.
Nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 19. Số lớp electron của X là
2.
3.
4.
5.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử clo là 17. Trong nguyên tử clo (ở trạng thái cơ bản), số electron ở phân lớp có mức năng lượng cao nhất là
2.
17.
7.
5.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, số electron ở phân lớp ngoài cùng là 1, tổng số electron s là 6. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là
16.
18.
11.
13.
Tổng số hạt proton và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 22. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân là 1 hạt. Tổng số ba loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là
23.
24.
34.
33.
Nguyên tử Na thuộc chu kì, nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 3, nhóm IIIA
Chu kì 3, nhóm IA
Chu kì 1, nhóm IIIA
Chu kì 1, nhóm IA
NaCl là một hợp chất ion, được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa ion.... và ion.....
Hãy điền vào dấu "...."
(a)
Cho biết số oxi hóa của N trong hợp chất HNO3
(a)
Trong phản ứng: Cl2 +2 NaOH -> NaCl + NaClO +H2O
Clo đóng vai trò là chất
Oxi hóa
Khử
Vừa oxi hóa, vừa khử
Môi trường
Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
CO2
O2
N2
H2
Kim loại nào ở điều kiện thường là chất lỏng và được sử dụng trong nhiệt kế?
Vonfram.
Chì.
Thủy ngân.
Đồng.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
clo.
flo.
brom.
iot.
Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch AgNO3 là
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Trong phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaOH--> NaCl + NaClO + H2O. Clo đóng vai trò
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
không là chất oxi hóa, không là chất khử.
Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi hạt
electron
proton
nơtron
Nguyên tử trung hòa về điện, vì có
số p = số n
số n = số e
số p = số e
số e = 0
Cho các chất sau: Na, Fe, P, Ba, C, O2, Mg, Cu, Cl2 , K, H2. Các nguyên tố kim loại là
Na, Fe, P, Ba, C, Mg
C, O2, Mg, Cu, Cl2
Ba, C, O2, Mg
Na, Fe, Ba, Mg, Cu, K
Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p6.
1s22s22p4.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hiđro.
Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
H2S
CH4
SO2
NaCl
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
Các cặp electron dùng chung
Sự cho - nhận electron giữa các nguyên tử
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và âm.
Hai kim loại điển hình.
Ion dương là
Anion
Cation
Catot
Anot
Muối ăn có công thức hóa học là
MgCl2
HCl
NaCl
FeCl3
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau vì nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
cùng số proton.
Phát biểu nào sau đây về bảng tuần hoàn không đúng?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.
Các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Khối các nguyên tố thuộc nhóm B gồm
nguyên tố s.
nguyên tố s và p.
nguyên tố d và f.
nguyên tố p.
Nguyên tử kali (Z = 19) có số lớp electron là
1
2
3
4
Các nguyên tố thuộc nhóm IIIA là nguyên tố
s
p
d
f
Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử thu gọn là [Ne]3s23p3. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 4, nhóm VA.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 5, nhóm IIIA.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d74s2. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc
chu kỳ 4, nhóm IIA.
chu kỳ 4, nhóm VIIB.
chu kỳ 4, nhóm IIB.
chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA là
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5
Nguyên tử clo khi nhận electron trở thành
cation Cl+.
cation Cl−.
anion Cl−.
anion Cl+.
Nguyên tử Ca (Z=20) có xu hướng tạo ra ion nào sau đây?
Ca+.
Ca2+.
Ca-.
Ca2-.
Ion X2- có cấu hình electron của khí hiếm Ar (Z=18). Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12
20
8
16
Ion Y2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 4, nhóm IIA.
chu kỳ 3, nhóm IIA.
chu kỳ 4, nhóm VIA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
Nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự Na (Z=11)?
X (Z=19).
Y (Z=20).
T (Z=24).
M (Z=21).
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là [Ne]3s23p2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12
6
14
22
Hai nguyên tố X và Y kế tiếp trong một chu kì có tổng số proton là 27. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là:
thuộc chu kì 3, X nhóm IIIA, Y nhóm IVA.
thuộc chu kì 3, X nhóm IA, Y nhóm IIA.
thuộc chu kì 4, X nhóm IIIA, Y nhóm IVA.
thuộc chu kì 4, X nhóm IA, Y nhóm IIA.
Cặp nguyên tố nào sau đây cùng thuộc một chu kì?
F (Z=9) và Mg (Z=12).
Mg (Z=12) và Ca (Z=20).
Ca (Z=20) và Fe (Z=26).
Ar (Z=18) và K (Z=19).
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một nhóm của bảng tuần và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 24 (giả sử ZX < ZY). Vị trí của X là
chu kì 2, nhóm IIIA.
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 2, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử là 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là
1s22s22p3.
1s22s22p5.
1s22s22p4.
1s22s22p6.
Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là do sự di chuyển của
ion
nơtron
proton
electron
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, HNO3 lần lượt là
-3, +3, +5
-3, + 5, +5.
-3, +3, +6.
-3, +4, +5.
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
Bị khử
Bị oxi hoá
Cho proton
Nhận proton
Số oxi hóa của nguyên tử N trong phân tử NO2 là
+4
+5
-3
+2
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là
có sự nhường electron.
có sựnhận electron.
vừa có sự nhường và nhận electron.
không có sự nhường và sự nhận electron.
Cho quá trình Fe+3 + 3e ---> Fe0, đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa - khử
Chất khử là chất
Nhường electron.
Nhận electron.
Không nhường, không nhận electron.
Vừa nhường, vừa nhận electron.
Chất khử là chất
Nhường electron.
Nhận electron.
Không nhường, không nhận electron.
Vừa nhường, vừa nhận electron.
Chất oxi hóa là chất
Nhận electron.
Nhường electron.
Không nhường, không nhận electron.
Vừa nhường vừa nhận electron.
Nguyên tố X có 4 lớp e, lớp thứ 3 có 14 electron, số proton của X là:
26
27
28
29
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
Tính kim loại và tính phi kim giảm.
Tính kim loại và tính phi kim tăng.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Số oxi hoá của Nitơ trong: NH4+, NO2, HNO3 lần lượt là:
+1, +4, +5
+3, +4, +5
-3, +4, +5
+4, -4, +5
Trong phản ứng: Fe +2HCl → FeCl2 + H2.
Fe đóng vai trò:
Là chất oxi hoá
Là chất khử
Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá
Không bị khử, không bị oxi ho
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Công thức hợp chất khí của R với hiđrô là:
RH4
RH
RH2
RH3
Nguyên tố có Z = 18 thuộc loại:
Kim Loại
Phi kim
Khí hiếm
Á kim
Cation R+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng 2p6. Vị trí R trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Trong hợp chất CaF2; Ca có điện hóa trị là:
1-
1+
2-
2+
Cho biết độ âm điện của O (3,44); Cl(3,16). Liên kết trong phân tử Cl2O7; Cl2; O2 là liên kết:
Ion
Vừa liên kết ion, vừa liên kết cộng hoá trị
Cộng hoá trị phân cực
Cộng hoá trị không cực
Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 3p4. Hãy chỉ ra câu sai khi nói về nguyên tử X:
Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở nhóm IVA
Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron
Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3
Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton
Nguyên tố M thuộc chu kì 4, số electron hoá trị của M là 1. Cấu hình electron của M là:
1s22s22p63s23p63d14s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p63d1
1s22s22p63s23p64s1
Nguyên tử Mg (z = 12):
Nhường 2e trở thành ion Mg2+
Nhận 2e trở thành ion Mg2+
Nhường 2e trở thành ion Mg2-
Nhận 2e trở thành ion Mg2-.
Điện hoá trị của Na; Mg; Al trong NaCl; MgO; Al2O3 lần lượt là:
1-; 2-; 3+
1+; 2+; 3+
2+; 3+; 4-
1+; 3+; 4+
Cộng hoá trị của C; N trong CH4; NH3 là:
2; 4
4; 3
3; 3
1; 4
2 nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 23. X và Y là:
Na và Mg
O và Cl
Mg và Al
Ne và P
Cho các nguyên tố Na (Z = 11); Mg (Z = 12); Al (Z = 13); Si (Z = 14). Trật tự sắp xếp các chất theo thứ tự tăng dần tính kim loại là:
Na < Mg < Si < Al.
Si < Al < Mg < Na.
Al < Mg < Na < Si.
Mg < Al < Si < Na.
Nguyên tố 20Ca có số electron hoá trị là:
4
3
2
1
