wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Phức chất

Total questions: 12

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Chọn câu đúng về thuyết liên kết hóa trị:

1)  Không giải thích được vì sao các phức của nguyên tố chuyển tiếp d và f thường có màu trong khi phức nguyên tố không chuyển tiếp (nguyên tố p) thường không có màu.

2)  Không giải thích được vì sao các nguyên tố chuyển tiếp tạo được nhiều phức chất hơn hẳn các nguyên tố không chuyển tiếp.

3)  Không giải thích được vì sao có sự tách mức năng lượng trong phân lớp d.

a)

     Tất cả đều đúng.

b)

     Chỉ 1 đúng

c)

Chỉ 2 đúng

d)

    Chỉ 3 đúng

2.

Câu 2. Chọn phương án đúng:

Biết: che Co3+: 3d6, phức [CoF6]3- thuận từ.

Theo thuyết VB, [CoF6]3-

a)

Phức bát diện spin cao, Co3+ lai hóa sp3d2.

b)

Phức bát diện spin thấp, Co3+ lai hóa d2sp3.

c)

Phức bát diện spin thấp, Co3+ lai hóa sp3d2

d)

Phức bát diện spin cao, Co3+ lai hóa d2sp3.

3.

Biết che của Cu2+: 3d9. Dựa vào thuyết VB có thể dự đoán [Cu(NH3)4]2+ có cấu trúc:   

a)

Vuông phẳng, Cu2+ lai hóa trong dsp2

b)

Tứ diện, Cu2+ lai hóa trong dsp2

c)

Tứ diện, Cu2+ lai hóa trong sp3

d)

Vuông phẳng, Cu2+ lai hóa sp3.

4.

Câu 4. Chọn phương án đúng:

Cho Ni2+ : 3d8 , phức [NiCl4]2- (1) là thuận từ với 2 electron độc thân, phức [Ni(CN)4]2- (2) là nghịch từ.

Theo thuyết liên kết hóa trị, ion trung tâm lai hóa:

 

a)

(1) Ni2+ ở trạng thái lai hóa dsp2, (2) Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp3

b)

(1) Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp3, (2) Ni2+ ở trạng thái lai hóa dsp2

c)

Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp3 trong cả 2 phức chất

d)

Ni2+ ở trạng thái lai hóa dsp2 trong cả 2 phức chất

5.

Xác định trạng thái lai hóa ion kim loại trung tâm trong phức [Co(H2O)6]2+, biết phức này thuận từ ,

Co2+: 3d7

a)

sp2d

b)

dsp2

c)

d2sp3

d)

sp3d2

6.

Chọn câu đúng: Cho phức [Co(NH3)6]3+ biết: D = 273.2kJ/mol, P = 250.5kJ/mol.

a)

Phức trên là phức spin thấp, nghịch từ

b)

Chưa đủ dữ liệu để kết luận về phức chất

c)

Phức trên là phức spin cao, nghịch từ

d)

Phức trên là phức spin cao, thuận từ

7.

Che của Co3+ là 3d6 . Theo thuyết trường tinh thể, phức [CoF6]3- là:

a)

Spin thấp, thuận từ

b)

Spin cao, thuận từ

c)

Không thể xác định

d)

Spin cao, nghịch từ

8.

Cho Mn2+ là 3d5 . Chọn phát biểu đúng về phức [MnBr4]2-:

1)  Phức có tên gọi: tetrabromomangan(IV).

2)  Đây là phức thuận từ.

3)  Phức có thể có cấu hình spin cao hay thấp.

4)  Phức là phức spin cao theo thuyết trường tinh thể.

a)

1, 2, 4 đúng     

b)

1, 3 đúng 

c)

2, 4 đúng

d)

2, 3 đúng

9.

Xét phức [M(CN)6]3-, cho Cr3+ : 3d3 , Mn3+ : 3d4 , Fe3+ : 3d5, Co3+ : 3d6 . Kim loại nào tạo được phức có trị tổng spin cao nhất?

a)

Mn

b)

Fe

c)

Co

d)

Cr

10.

Cho: Co3+: 3d6, Mn2+: 3d5, Ni2+: 3d8.

Hãy cho biết phức nào có tính thuận từ mạnh nhất trong các phức sau:

a)

Hexaammincobalt (III)

b)

Hexaaquamangan (II)

c)

  Tetrafloronikelat (II)

d)

Hexathiocyanato Cobalt (III)

11.

12.1  Chọn phương án đúng

a)     Các hợp chất có cấu hình d0 và d10 thường không có màu

b)   

c)    

d)   

a)

Các hợp chất của nguyên tố p đều không có màu

b)

Các hợp chất của nguyên tố d đều có màu

c)

Các hợp chất s thường có màu

d)

Các hợp chất có cấu hình d0 và d10 thường không có màu

12.

Titan dioxide có màu trắng. Hãy chọn khoảng ánh sáng (λ, nm) nó hấp thụ:

a)

480 – 490

b)

435 – 480

c)

< 400

d)

595 – 605