NEW
Font size
Worksheetstvduoc - lá
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Nhiệm vụ QUAN TRỌNG của RỄ CÂY là:
Giữ chặt cây xuống đất, hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan, quang hợp, trao đổi chất.
Giữ chặt cây xuống đất, hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan, tích lũy chất dinh dưỡng
Giữ chặt cây xuống đất, hấp thu nước và các muối hữu cơ hòa tan
Tất cả đều đúng
Các BỘ PHẬN của RỄ còn non
Chóp rễ, vùng tăng trưởng, vùng lông hút, rễ con, cổ rễ
Chóp rễ, vùng tăng trưởng, vùng lông hút, vùng hóa gỗ, cổ rễ
Chóp rễ, vùng lông hút, rễ con, cổ rễ
Chóp rễ, vùng tăng trưởng, vùng lông hút, vùng hóa bần, cổ rễ.
Phát biểu ĐÚNG khi nói về VÙNG TĂNG TRƯỞNG
Do các tế bào mô phân sinh ngọn ở đầu ngọn rễ tạo ra.
Nằm trên vùng lông hút
Nằm trên chóp rễ, làm rễ mọc ra lông hút
Tất cả đều đúng
MÔ CHE CHỞ QUAN TRỌNG ở RỄ rất non là:
Vùng hóa bần.
Vùng tăng trưởng
Tầng lông hút.
Chóp rễ.
Khi LÔNG HÚT rụng đi, TẦNG TẨM CHẤT BẦN xuất hiện thì RỄ cây HÔ HẤP và TRAO
ĐỔI nhờ
Tế bào tầng hóa bần còn vách cellulose
Bì khổng.
. Những tế bào chưa chết còn lại của tầng lông hút
Tất cả đều sai
LÔNG HÚT ở RỄ cây lớp HÀNH:
Có, sinh ra do tầng ngoài cùng của tầng phát sinh vỏ.
Có, có nguồn gốc từ chóp rễ
Nguồn gốc giống lông hút rễ cây lớp Ngọc lan
Không tồn tại
Phát biểu SAI khi nói về VÙNG LÔNG HÚT
Lông hút mọc từ phía trên xuống.
Lông hút càng gần chóp rễ mọc càng ngắn
Chiều dài vùng lông hút luôn không đổi đối với từng loài.
Mang nhiều lông nhỏ, mịn, đầu tròn hoặc nhọn
RỄ CON mọc ra từ:
Vùng lông hút
Chóp rễ.
Vùng tăng trưởng
Vùng hóa bần
Trong VÙNG HÓA BẦN, các RỄ CON mọc dài ra và mang đầy đủ các bộ phận như RỄ CÁI.
ĐẶC ĐIỂM này có ở
Ngành Ngọc Lan.
Ngành Thông và ngành Ngọc Lan
Ngành Thông và lớp HànH
Lớp Hành và Ngành Ngọc Lan.
RỄ TRỤ đặc trưng cho
Lớp Hành
Ngành Tảo
Ngành Dương Xỉ
Ngành Ngọc Lan
Các loại Rễ KHÔNG có LỤC LẠP, NGOẠI TRỪ
Rễ ký sinh
Rễ khí sinh họ Lan
Rễ mút
Rễ bất định họ Lúa
Chọn câu SAI về RỄ BẤT ĐỊNH:
Có thể mọc trên lá
Mọc trên bất kỳ vị trí nào của thân
Thường gặp ở lớp Hành trừ họ Lúa
Rễ phụ ở cây Đa là rễ bất định
Củ CÀ RỐT là
Rễ củ
Thân củ
Thân rễ.
Thân Hành
ĐẶC TRƯNG của rễ MÚT
Chui vào vỏ cây để hút chất dinh dưỡng
Thường gặp ở các loại cây khí sinh
Cấu tạo luôn có chóp rễ để dễ ký sinh.
Đồng hóa
RỄ TRỤ đặc trưng cho
Lớp Hành.
Ngành Dương Xỉ
Ngành Hạt Trần
Ngành Tảo
Chọn câu SAI về RỄ KÝ SINH
Lấy dinh dưỡng từ cây khác.
Thường gặp ở loài cây ký sinh
Luôn có chóp rễ.
Còn gọi là rễ mút
Cây ĐA có RỄ thuộc LOẠI:
Rễ chùm.
Rễ mút.
Rễ khí sinh.
Rễ bất định
LOẠI RỄ nào sau đây HẦU NHƯ KHÔNG CÓ CHÓP RỄ
Rễ mút của cây ký sinh, rễ cây họ đậu
Rễ được phủ bởi một lớp sợi nấm, rễ cây họ đậu
Rễ chùm ở cây một lá mầm
Rễ được phủ bởi một lớp sợi nấm, rễ mút của cây ký sinh
RỄ CHÙM đặc trưng cho
Lớp Hành
Ngành Hạt Trần
Ngành Thông
Ngành Ngọc Lan
LỤC LẠP có ở RỄ cây
Địa sinh
Thủy sinh
Khí sinh
Ký sinh
Cắt ngang RỄ non lớp NGỌC LAN ta thấy CẤU TẠO của rễ:
Đối xứng qua một trục.
Gồm hai vùng: thường vùng vỏ mỏng, trung trụ dày
Đối xứng qua một mặt phẳng.
Tất cả đều đúng
Phát biểu SAI về tầng sinh BẦN – LỤC BÌ của RỄ cấp 2 lớp NGỌC LAN
Khi hoạt động sinh bần phía ngoài, lục bì phía trong.
Tầng phát sinh bần - lục bì hoạt động giúp rễ tăng chiều ngang
Vị trí cố định trong vùng vỏ
Cấu tạo 1 lớp tế bào
Phát biểu ĐÚNG về TƯỢNG TẦNG ở RỄ lớp NGỌC LAN
Sinh ra libe 2 ở trong và gỗ 2 ở ngoài
Các yếu tố của libe và gỗ cấp 2 đều xếp thành dãy xuyên tâm
Vị trí không cố định trong trung trụ
Tất cả đều sai
Trong quá trình hình thành RỄ CON, túi tiêu hóa có nguồn gốc là các tế bào............ để tiêu
hóa các tế bào vùng vỏ của RỄ CÁI trước ngọn rễ con
Tủy
Nội bì.
Trụ bì.
Mô mềm vỏ trong
Cấu tạo VÙNG TRUNG TRỤ của RỄ sơ cấp của lớp NGỌC LAN và HẠT TRẦN gồm
Trụ bì, các bó libe gỗ, nội bì, tủy
Trụ bì, các bó libe gỗ, nội bì
Trụ bì, các bó libe gỗ, tia ruột, tủy
Trụ bì, các bó libe gỗ, tủy
Cấu tạo VÙNG TRUNG TRỤ của RỄ sơ cấp của lớp NGỌC LAN và HẠT TRẦN gồm
4
3
5
2
Phát biểu SAI về TRỤ BÌ
Tế bào trụ bì thường xếp xuyên tâm tế bào nội b
Rễ con mọc ra từ trụ bì.
Là lớp kế ngoài cùng nhất của trung trụ
Gồm một hay nhiều lớp tế bào
RỄ CON phát sinh từ cụm tế bào sinh rễ, là những TẾ BÀO còn tính PHÔI SINH của:
Nội bì.
Trụ bì
Tầng lông hú
Tuỷ
Chọn câu SAI về MÔ MỀM VỎ ở RỄ non lớp NGỌC LAN
Thường dễ phân biệt hai vùng: mô mềm vỏ ngoài và trong
Tế bào vách mỏng cellulose, có thể có yếu tố tiết dù là mô mềm ở rễ
Mô mềm vỏ ngoài xếp xuyên tâm, mô mềm vỏ trong xếp lộn xộn
Có chức năng dự trữ
Chọn câu SAI về NGOẠI BÌ ở RỄ cây lớp NGỌC LAN
Lộ ra khi lông hút rụng đi
Sự tẩm chất bần ở tế bào ngoại bì thực hiện ngay dưới tầng lông hút làm lông hút chết đi
Gồm các tế bào tẩm chất suberin
Tế bào không còn vách cellulose
TIA RUỘT ở RỄ non cây lớp NGỌC LAN
Gồm tia libe và tia gỗ
Cấu tạo bởi tế bào mô mềm
Nằm giữa gỗ và libe, đi từ tủy ra nội b
Tất cả đều sai
Các THÀNH PHẦN có ở LIBE 2, NGOẠI TRỪ
Tế bào kèm.
Mạch rây.
Sợi libe.
Tia libe
Mô che chở QUAN TRỌNG cho toàn bộ phần RỄ cây ở đa số các loài THỰC VẬT là
Vùng lông hút.
Chóp rễ.
Biểu bì.
Tầng hóa bần.
ĐẶC ĐIỂM của TẾ BÀO BIỂU BÌ:
Trên vách ngoài tế bào biểu bì thường tẩm một lớp suberin
Không có lục lạp.
Phủ bên ngoài rễ, thân, lá
Vách thường rất dày và không đều
Các ĐẶC ĐIỂM của MÔ DÀY, NGOẠI TRỪ:
Mô dày nâng đỡ những bộ phận còn non, còn tăng trưởng
Có vách bằng peptid và cellulose
Cây lớp Hành thường không có mô dày.
Thường tập trung ở những chỗ lồi của thân cây, cuốn lá.
MÔ DÀY khác MÔ CỨNG là do
Kích thước của tế bào
Bản chất của chất đóng dày trên vách tế bào
Hình dạng của tế bà
Cách sắp xếp của tế bào.
Cấu tạo bởi những TẾ BÀO CÒN SỐNG có vách dày bằng Cellulose và Pectin
Mô dày.
Mô mềm dự trữ
Mô cứng.
Mô che chở.
Các ĐẶC ĐIỂM của MÔ CỨNG, NGOẠI TRỪ
Mô cứng là mô nâng đỡ của cây
Cấu tạo bởi những tế bào sống
Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa
Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng gỗ.
THỂ CỨNG thường gặp ở:
Lá Trà.
Quả Ổi
Gai
Lanh
. TẾ BÀO MÔ CỨNG thường gặp ở
Lá Trà.
Quả Ổi
Gai
Lanh
SỢI MÔ CỨNG là SỢI GỖ thường gặp ở:
Quả Ổi.
Lá Trà, cuống lá Súng
Lanh, gai
Quả Lê
Tế bào có vách dày hóa gỗ, thường nằm riêng lẻ khá to, thường phân nhánh là
Tế bào mô cứng.
Thể cứng.
Sợi mô cứng
Tb đá
