WorksheetsDl C9
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Tinh dầu được chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước
Đúng
Sai
Tinh dầu không có trong động vật
Đúng
Sai
Tinh dầu Đại hồi có tác dụng ức chế thần kinh trung ương
Đúng
Sai
Tinh dầu có tác dụng kích thích dây thần kinh vị giác
Đúng
Sai
Tinh dầu giun có mùi thơm
đúng
sai
Một số tinh dầu được dùng làm chất tạo mùi hương trong các sản phẩm
Đúng
Sai
Dịch quả chanh là nguyên liệu để điều chế acid acetic
Đúng
Sai
Vỏ quả cam phơi khô gọi là thanh bì
Đúng
Sai
Vị dược liệu bạc hà dùng chữa cảm lạnh
Đúng
Sai
Camphor là hoạt chất chính của tinh dầu Long não
Đúng
Sai
Camphor có tác dụng kích thích tiêu hoá
Đúng
Sai
Vị dược liệu Sa nhân có tác dụng an thai
Đúng
Sai
Trong y học cổ truyền, vị dược liệu Gừng tươi được gọi với tên khác là Can Hương
Đúng
Sai
Vị dược liệu Hoắc hương dùng chữa cảm lạnh
Đúng
Sai
Artemisinin trong lá của cây Thanh cao hoa vàng được dùng để điều trị bệnh sốt rét ác tính
Đúng
Sai
Acid Shikimic trong quả của cây Đại hồi được dùng làm nguyên liệu tổng hợp thuốc Tamiflu
Đúng
Sai
Nhựa cánh kiến trắng có tác dụng hạ sốt, không làm ra mồ hôi
Đúng
Sai
Enethol là tinh dầu có trong quả của Đại hồi
Đúng
Sai
Vỏ thân của cây Quế có tác dụng giãn mạch, giảm bài tiết
Đúng
Sai
Chất nhựa chiết xuất từ dược liệu tan trong nước
Đúng
Sai
Có thể điều chế nhựa từ dược liệu bằng phương pháp cất kéo hơi nước
Đúng
Sai
Bôm là nhựa dầu có chứa một phần acid benzoic và acid Cinamic
Đúng
Sai
Nhựa cánh kiến trắng còn được gọi là nhựa bồ đề
Đúng
Sai
Lipid còn có tên gọi khác là chất béo
Đúng
Sai
Các acid béo gồm có hai loại no và không no
Đúng
Sai
Có thể Hydrogen hoá dầu để tạo thành mỡ
Đúng
Sai
Tinh dầu bay hơi được ở nhiệt độ thường
Đúng
Sai
Tinh dầu tan được trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ
Đúng
Sai
Trần bì có tác dụng hành khí, hoà vị, chữa đau bụng lạnh
Đúng
Sai
Khi bị oxy hoá và trùng hiệp hoá, tinh dầu sẽ chuyển thành chất nhựa
Đúng
Sai
Tinh dầu Quế có tỷ trọng lớn hơn 1
Đúng
Sai
Dầu mỡ chỉ có tỉ trọng nhỏ hơn 1
Đúng
Sai
Dầu mỡ là sản phẩm dự trữ có tác dụng bảo vệ da và niêm mạc
Đúng
Sai
Trong y học, dầu mỡ có tác dụng bảo vệ da và niêm mạc
Đúng
Sai
Phát biểu đúng về tinh dầu
Là hỗn hợp của nhiều thành phần, thường có mùi thơm
Gồm một thành phần, thường có mùi thơm
Thường gặp trong động vật
Khó bay hơi, có mùi thơm
Độ tan của tinh dầu
Ít tan trong nước, tan trong alcol và các dung môi hữu cơ khác
Dễ tan trong nước
Không tan trong dung môi hữu cơ
Ít tan trong cồn, tan trong acid
Phương pháp thường dùng để điều chế tinh dầu
Ngâm trong cồn
Cất kéo hơi nước
Ép
Ướp
Hợp chất Azulen có màu
Xanh mực
Đỏ
Vàng
Nâu
Menthol Chiết từ dược liệu Bạc hà ở nhiệt độ thường tồn tại ở trạng thái
Lỏng
Khí
Rắn
Lỏng, khí
Hợp chất có thể dùng để trị sán
Camphor
Menthol
Eugenol
Thymol
Tinh dầu Bạc hà dùng để chiết xuất hoạt chất
Artemisinin
Vanilin
Camphor
Menthol
Nguồn gốc của dược liệu Can khương
Gừng khô
Gừng tươi
Nghệ khô
Nghệ tươi
Eugenol Là thành phần chính của tinh dầu có trong cây
Hồi
Đinh Hương
Cam
Chanh
Vỏ thân của cây Quế thường thu hoạch ở những cây bao nhiêu năm tuổi
3 năm
5 năm
10 năm
12 năm
Nhựa cánh kiến trắng thường được thu hoạch ở cây bao nhiêu năm tuổi
3 năm
5 năm
7 năm
10 năm
Acid benzoic Là hoạt chất có trong dược liệu
Nhựa cánh kiến trắng
Nhựa cánh kiến đỏ
Nhựa thuốc phiện
Nhựa lô hộ
Phát biểu đúng về lipid
Chỉ gặp trong động vật
Chỉ gặp trong thực vật
Còn có tên gọi khác là glusid
Gặp trong động vật và thực vật, không tan trong nước
Dược liệu có tác dụng chống mòn và sâu răng
Cánh kiến đỏ
Cánh kiến trắng
Hồi
Hoắc hương
Mỡ động vật có chứa hoạt chất
Phytosterol
Cholesterol
Menthol
Eugenol
Dầu thực vật thường chứa hoạt chất
Phytosterol
Cholesterol
Menthol
Lanolin
Nhiệt độ sôi của dầu mỡ
> 150oC
> 200oC
> 250oC
> 300oC
Dầu mỡ dễ bị thủy phân do tác nhân
Enzym
Môi trường kiềm
Môi trường trung tính
Nhiệt độ và áp suất cao, enzym
Hàm lượng dầu có trong hạt thầu dầu
30%
40%
50%
60%
Tác dụng của dầu Thầu dầu
Tăng co bóp tử cung
Nhuận tràng và tẩy
Làm chóng nên da non
Bao che vết loét dạ dày
Tác dụng của dầu Gấc
Giảm đau
Làm sáng mắt, làm nhanh lên da non các vết thương
Giải độc, tiêu viêm
Bổ máu
Cây Ca cao có nguồn gốc đầu tiên ở
Châu Âu
Nam Mỹ
Châu Á
Việt Nam
Lanolin được điều chế từ chất béo của được liệu
Ca cao
Đại phong tử
Thầu dầu
Lông cừu
Nguồn gốc của dược liệu Trần bì
Bì khổng
Thanh bì
Vỏ quả quýt
Đại phúc bì
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạc hà á
Rễ
Thân rễ
Thân cành mang lá và hoa
Hoa
Họ thực vật của cây Sa nhân
Cam (Rutaceae)
Long não ( Lauraceae)
Gừng ( Zingiberaceae)
Bạc hà ( Lamiaceae)
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Gừng
Thân củ
Rễ
Thân rễ
Rễ củ
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Đinh Hương
Quả
Hoa
Nụ hoa
Rễ
Các cây thuộc họ Gừng ( Zingiberaceae)
Gừng, Thảo quả, Sa nhân
Gừng, Thảo quả, Long não
Gừng, Sa nhân, Long não
Gừng, Long não, Hoắc hương
Tên gọi khác của hạt Gấc
Mộc miết
Mộc miết tử
Phiên mộc miết
Miết tử
Loại chất béo được dùng để chữa bệnh phong, lao da
Dầu Đại phong tử
Dầu Gan cá
Dầu Thầu dầu
Dầu Ba đậu
Vitamin F là tên khác của loại chất béo
Dầu mỡ bị xà phòng hoá
Dầu chứa acid béo no
Dầu chứa acid béo không no
Dầu mỡ bị thuỷ phân
Nhiệt độ nóng chảy của Sáp ong
51-56oC
57-60oC
61-66oC
67-70oC
Ứng dụng của lanolin trong bào chế
Làm dung môi chiết xuất được liệu
Làm tá dược trong thuốc mỡ
Làm tá dược bao viên
Làm tá dược tính
Tên khoa học của cây Long não
Cinnamomum camphora L. Nees et Eberm
Citrus sp
Mentha arvensis L
Amomum sp
