wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử giữa kì 2 12

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra và hoàn chỉnh sau khi nhận được tin thắng lợi từ chiến dịch nào?

a)

Tây Nguyên.

b)

Đường 14 - Phước Long.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Điện Biên Phủ trên không.

2.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”.

b)

Mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.

c)

Buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pari.

d)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

3.

Tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng

c)

Tách nhân dân ra khỏi cách mạng

d)

Chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam

4.

Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng, không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

Lực lượng quân ngụy.

b)

Lực lượng quân chư hầu.

c)

Lực lượng quân viễn chinh Mỹ.

d)

Lực lượng quân ngụy và chư hầu.

5.

Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mĩ.

b)

Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

c)

Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ.

d)

Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

6.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh »?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

b)

Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam.

c)

Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.

d)

Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

7.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng đến 2 năm.

b)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

Ra sức bắt lÝnh, ph¸t triển ngụy quyền.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

8.

Chiến dịch Tây Nguyên đây kết thúc thắng lợi có ý nghĩa như thế nào ?

a)

Đã hoàn thành đánh cho Ngụy nhào, giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Đã hoàn thành đánh cho Mĩ cút, buộc Mĩ phải rút hết quân về nước

c)

Đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của ta từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam

d)

Đã thống nhất đất nước, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

9.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Nhân dân ta nhận được sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

c)

Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

d)

Miền Bắc hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương.

10.

Ý nào dưới đây là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

b)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

c)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt ở vĩ tuyến 17.

11.

Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» là

a)

Trung ương cục miền Nam được thành lập.

b)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

12.

Thắng lợi nào đã mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: Kỉ nguyên độc lập dân tộc, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

d)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

13.

Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi “ là gì?

a)

Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

b)

Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ( 20/12/1960 ).

c)

Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

d)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam (1954-1975):

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Chiến thắng Bình Giã

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Phong trào Đồng khởi

15.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.

b)

Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

c)

Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

16.

Yếu tố nào được xem là "xương sống" của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965)?

a)

Ngụy quân

b)


"Ấp chiến lược"

c)

Đô thị (hậu cứ)

d)

Ngụy quyền

17.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là

a)

buộc Mĩ kí Hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của đế quốc Mĩ .

c)

đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào và Campuchia.

d)

buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc.

18.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Đà Nẵng.

c)

Tây Nam Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

19.

Một trong những khó khăn của nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam

b)

Mĩ triển khai chiến lược "chiến tranh cục bộ"

c)

Mĩ xây dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Mĩ triển khai chiến lược "chiến tranh đặc biệt"

20.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đã có quyết định quan trọng nào đối với cách mạng miền Nam?

a)

Dùng biện pháp ngoại giao để giải phóng miền Nam.

b)

Kêu gọi sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa để đánh đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Tiếp tục đấu tranh đòi chính quyền Ngô Đình Diệm thi hành hiệp định Giơnevơ.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm.

21.

Trong những năm 1965-1968, chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Bình Giã.

b)

Đồng Xoài.

c)

Ấp Bắc.

d)

Vạn Tường.

22.

Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968?

a)

Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

b)

Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”

c)

Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

d)

Do tác động củacuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

23.

Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mĩ-Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

đấu tranh vũ trang

b)

khởi nghĩa giành chính quyền

c)

dùng bạo lực cách mạng

d)

đấu tranh chính trị, hòa bình

24.

Trong những năm (1965 - 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

a)

Chiến lược « chiến tranh cục bộ ».

b)

Chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh ».

c)

Chiến lược « chiến tranh tổng lực ».

d)

Chiến lược « chiến tranh đơn phương ».

25.

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm có nguy cơ bị lật đổ sau phong trào cách mạng nào của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào “Đồng Khởi”.

b)

Phong trào “ Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.

c)

Phong trào phá “Ấp chiến lược”.

d)

Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

26.

Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

a)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh về nước, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

b)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

d)

Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi.

27.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.

c)

Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

28.

Quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương (1969-1973) được biểu hiện bằng sự kiện nào?

a)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thành lập.

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương thành lập.

c)

Thành lập liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia.

29.

Chiến dịch nào sau đây thắng lợi đã cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?

a)

Ấp Bắc.

b)

Đường 14 – Phước Long.

c)

Bình Giã.

d)

Hồ Chí Minh.

30.

Ý nghĩa lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" năm 1959 - 1960 là:

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Pháp ở miền Nam.

b)

Sự ra đời của Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Bảo Đại.

d)

Đánh đầu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

31.

Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là

a)

chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.

b)

chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.

c)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.

32.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ?

a)

Ấp Bắc (1963).

b)

Đồng khởi (1960).

c)

Bình Giã (1964).

d)

Vạn Tường (1965).

33.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), năm 1973 nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân.

c)

Hiệp định Pari được kí kết.

d)

Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không”.

34.

Một trong những thủ đoạn thâm hiểm của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” là:

a)

Mở cuộc hành quân “ tìm diệt ” vào căn cứ của quân giải phóng ở thôn Vạn Tường ( Quảng Ngãi ).

b)

Mĩ và đồng minh của Mĩ rút dần để giảm xương máu trên chiến trường.

c)

Mở liền hai cuộc phản công chiến lược trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967 với hàng trăm cuộc hành quân lớn nhỏ nhằm tiêu diệt chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

d)

Lợi dụng mâu thuẫn Xô-Trung, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của hai nước này đối với Việt Nam.

35.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng ( 9/1960) ở Việt Nam?

a)

Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.

b)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.

c)

Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.

d)

Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

36.

Việc kí với Hoa Kỳ bản hiệp định Pa-ri 1973, Việt Nam

a)

hoàn thành kế hoạch thống nhất về mặt lãnh thổ.

b)

chưa loại bớt 1 kẻ thù mạnh và trực tiếp tham chiến

c)

đánh bại hoàn toàn các chiến lược chiến tranh của Mĩ

d)

chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

37.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng ( 9/1960) ở Việt Nam?

a)

Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.

b)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.

c)

Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.

d)

Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

38.

Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

a)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

d)

Buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari

39.

Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), phương pháp bạo lực cách mạng được Đảng Lao động Việt Nam đề ra lần đầu tiên tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)

b)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973)

c)

kì họp thứ IV Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26 tháng 3 năm 1955.

d)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959)

40.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh ở Việt Nam

b)

Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

c)

Buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của mình trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt"

d)

Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2

41.

Ngày 10 tháng 10 năm 1954 gắn liền với sự kiện nào dưới đây trong lịch sử dân tộc?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.

b)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.

c)

Pháp buộc phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.

d)

Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.

42.

Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược « Chiến tranh cục bộ » ở Việt Nam?

a)

Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.

b)

Không sử dụng quân đội Sài Gòn.

c)

Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.

d)

Rút dần quân đội Mĩ về nước.

43.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

44.

Trận then chốt cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

Kon Tum

b)

Plâyku

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Gia Lai

45.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quan trọng nhất.

b)

Quyết định nhất.

c)

Quyết định trực tiếp.

d)

Quyết định gián tiếp.

46.

Tại Hội Nghị lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam Việt Nam là

a)

Hệ thống cố vấn của Mĩ

b)

Chính quyền Sài Gòn

c)

Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

d)

Đế quốc Mĩ và đồng minh của Mĩ

47.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

b)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.

c)

Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

48.

Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước là :

a)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

b)

đánh Mĩ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

c)

tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

d)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

49.

Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của chính quyền và quân đội Sài Gòn trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Tham gia vào các cuộc hành quân "tìm diệt" của quân viễn chinh Mĩ.

c)

Đề ra kế hoạch Xtalây – Taylo.

d)

Thực hiện dồn dân lập "ấp chiến lược".

50.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

c)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc.

51.

Cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ thực chất là cuộc đấu tranh

a)

giữ đất, giữ làng, phá thế kiểm soát, kìm kẹp của địch

b)

chống lại chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của địch

c)

chống lại các cuộc hành quân “tìm diệt” của địch

d)

chống lại chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” của địch

52.

Quân đội Mĩ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh tổng lực.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh đơn phương.

53.

Những thành quả của cách mạng miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1960 đã chứng tỏ điều gì?

a)

Những thành quả của cuộc kháng chiến chống Pháp đã được thực thi

b)

Chiến tranh đơn phương của Mĩ đã hoàn thành nhiệm vụ đề ra

c)

Chính sách khủng bố của chính quyền Sài Gòn không đạt được mục tiêu

d)

Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân của Mĩ đã thành công

54.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam?

a)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và các nước đồng minh về nước

b)

Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương sau chiến tranh.

c)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí của miền Nam

d)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

55.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960)?

a)

Đã đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Đã làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Đã buộc Mĩ phải rút hết quân đội về nước.

d)

Đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

56.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) của quân dân miền Nam đã mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây:

a)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công

b)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm

c)

Một tấc không đi, một li không rời

d)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt

57.

Hội nghị lần thứ 15 của BCH TƯ Đảng Lao động Việt Nam quyết định để nhân dân miền Nam chuyển hướng cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm vì:

a)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

b)

Quân giải phóng miền Nam đã được thành lập

c)

Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam

d)

phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp

58.

Nhận định nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

b)

Mở ra cục diện vừa đánh vừa đàm cho cuộc kháng chiến

c)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

d)

Là thắng lợi quân sự quyết định buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri

59.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân Việt Nam trải qua các chiến dịch nào dưới đây?

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Tết Mậu Thân.

c)

Đường 14 - Phước Long, Tây Nguyên.

d)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đồng Khởi.

60.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân Việt Nam trải qua các chiến dịch nào dưới đây?

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Tết Mậu Thân.

c)

Đường 14 - Phước Long, Tây Nguyên.

d)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đồng Khởi.

61.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải bắt đầu ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

b)

Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972

c)

Chiến dịch Tây Nguyên 1975

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975

62.

Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" là gì?

a)

Cố giành thế chủ động trên chiến trường.

b)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

c)

Trực thăng vận, thiết xa vận.

d)


"Dùng người Việt đánh người Việt".

63.

Chiến thuật được Mĩ - Ngụy sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) là gì?

a)


”Lấn chiếm" và "bình định".

b)

“Trực thăng vận", "thiết xa vận".

c)


"Bình định" toàn bộ miền Nam.

d)

Dồn dân, lập "ấp chiến lược".

64.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ – Diệm .

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Đấu tranh chống các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.

d)

Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

65.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) và “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

66.

Từ 1965-1968, phạm vi chiến trường của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 1954-1975 của Mĩ là

a)

miền Nam và miền Bắc Việt Nam.

b)

miền Nam và Đông Nam Bộ Việt Nam.

c)


Campuchia và miền Nam Việt Nam.

d)

trên toàn lãnh thổ ba nước Đông Dương.

67.

Để thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" Mĩ đã sử dụng lực lượng quân nào là chủ yếu?

a)

Lực lượng quân đội tay sai

b)

Lực lượng quân đồng minh

c)

Lực lượng quân viễn chinh Mĩ

d)

Lực lượng quân Mĩ và quân viễn chinh Mĩ