Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiết 17 ôn tập giữa kỳ 1-11

Total questions: 36

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
quan hệ gia đình.
b)
chính sách đối ngoại.
c)
chất lượng sản phẩm.
d)
chính sách hậu kiểm.
2.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ cạnh tranh
a)
văn hoá.
b)
kinh tế.
c)
chính trị.
d)
sản xuất.
3.
Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh có vai trò là
a)
nhân tố cơ bản của sản xuất và kinh doanh.
b)
động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
c)
hiện tượng tất yếu của nền kinh tế.
d)
cơ sở quan trọng của kinh doanh.
4.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
điều kiện sản xuất.
b)
giá trị thặng dư.
c)
nguồn gốc nhân thân.
d)
quan hệ tài sản.
5.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.
b)
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
c)
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
d)
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
6.
Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
a)
cung tăng.
b)
cầu tăng.
c)
cung giảm.
d)
cầu giảm.
7.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác khau trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
cung.
b)
cầu.
c)
sản xuất.
d)
tiêu thụ.
8.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
a)
cung về sức lao động.
b)
cầu về sức lao động.
c)
giá cả sức lao động.
d)
tiền tệ sức lao động.
9.
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
cung.
b)
cầu.
c)
sản xuất.
d)
tiêu thụ.
10.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
a)
tiền lương hưu.
b)
trợ cấp thất nghiệp.
c)
tiền công.
d)
trợ cấp thai sản.
11.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích
a)
tăng thu nhập cá nhân.
b)
tìm kiếm việc làm cho mình.
c)
tuyển được nhiều lao động mới.
d)
hưởng phí trung gian môi giới.
12.
Cầu về phòng khách sạn gần các bãi biển tăng mạnh vào dịp hè, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
a)
Giá phòng khách sạn tăng lên.
b)
Giá phòng khách sạn giảm xuống.
c)
Giá phòng khách sạn ổn định.
d)
Giá phòng khách sạn bão hoà.
13.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
a)
lao động.
b)
làm việc.
c)
việc làm.
d)
khởi nghiệp.
14.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc
a)
tự nguyện.
b)
cưỡng chế.
c)
ép buộc.
d)
phổ thông
15.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
a)
tính chất của thất nghiệp.
b)
nguồn gốc thất nghiệp.
c)
chu kỳ thất nghiệp.
d)
cơ cấu thất nghiệp.
16.
Theo Bộ luật lao động năm 2019, người lao động là người làm việc theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của
a)
nhà nước.
b)
người sử dụng lao động.
c)
chính phủ.
d)
người môi giới lao động.
17.
Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Tăng cường khuyến mại hàng hóa.
b)
Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất.
c)
Nâng cao tay nghề cho người lao động.
d)
Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.
18.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
a)
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
b)
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
c)
Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.
d)
Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.
19.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
a)
lạm phát.
b)
thất nghiệp.
c)
đầu cơ.
d)
khủng hoảng.
20.
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và các điều kiện làm việc được gọi là
a)
thị trường việc làm.
b)
thị trường lao động.
c)
trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
trung tâm môi giới việc làm.
21.
Thị trường việc làm kết nối cung –cầu lao động trên thị trường thông qua các phiên
a)
đấu giá.
b)
giao dịch việc làm.
c)
chợ nổi.
d)
kinh doanh nội bộ.
22.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm là nội dung khái niệm
a)
xuất khẩu.
b)
lao động.
c)
việc làm.
d)
thu nhập .
23.
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Mức lương của người lao động.
b)
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
c)
Sở thích của người lao động.
d)
Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.
24.
Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?
a)
Lao động.
b)
Kinh doanh.
c)
gạo, muối.
d)
Sản xuất.
25.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
a)
Thất nghiệp.
b)
Thiếu lao động.
c)
Thiếu việc làm.
d)
Lạm phát.
26.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
a)
Tiền công.
b)
Việc làm.
c)
Lương hưu.
d)
Tiền thưởng.
27.
Tình trạng người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc không phù hợp hoặc mức lương chưa tương thích với khả năng của họ thuộc vào loại thất nghiệp nào?
a)
Thất nghiệp theo chu kì.
b)
Thất nghiệp không tự nguyện.
c)
Thất nghiệp tự nhiên.
d)
Thất nghiệp tự nguyện.
28.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.
a)
Thất nghiệp tạm thời.
b)
Thất nghiệp cơ cấu.
c)
Thất nghiệp chu kì.
d)
Thất nghiệp tự nguyện.
29.

Doanh nghiệp A đã giảm 30% giá niêm yết cho tất cả các dòng điện thoại thông minh trong nước, giúp người tiêu dùng tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể khi mua sắm. Cùng với đó, khách hàng còn được tặng kèm bộ quà tặng gồm tai nghe không dây cao cấp trị giá 1 triệu đồng khi mua các mẫu điện thoại sản xuất trong nước. Ngoài ra, doanh nghiệp A cũng áp dụng chương trình trả góp lãi suất 0% trong vòng 12 tháng, giúp việc sở hữu điện thoại trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Không kém cạnh, doanh nghiệp B cũng đưa ra các ưu đãi hấp dẫn với mức giảm giá lên đến 2 triệu đồng đối với các dòng điện thoại nhập khẩu cao cấp. Đặc biệt, khách hàng mua điện thoại của doanh nghiệp B trong giai đoạn cuối năm còn nhận được voucher giảm giá 10% cho các phụ kiện điện thoại và bảo hiểm sản phẩm miễn phí trong 6 tháng đầu sử dụng.

Hoạt động diễn ra giữa các doanh nghiệp điện thoại thể hiện hoạt động kinh tế nào?

a)

Cạnh tranh

b)

Tương tác

c)

Hỗ trợ

d)

Kết hợp8

30.

Doanh nghiệp A đã giảm 30% giá niêm yết cho tất cả các dòng điện thoại thông minh trong nước, giúp người tiêu dùng tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể khi mua sắm. Cùng với đó, khách hàng còn được tặng kèm bộ quà tặng gồm tai nghe không dây cao cấp trị giá 1 triệu đồng khi mua các mẫu điện thoại sản xuất trong nước. Ngoài ra, doanh nghiệp A cũng áp dụng chương trình trả góp lãi suất 0% trong vòng 12 tháng, giúp việc sở hữu điện thoại trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Không kém cạnh, doanh nghiệp B cũng đưa ra các ưu đãi hấp dẫn với mức giảm giá lên đến 2 triệu đồng đối với các dòng điện thoại nhập khẩu cao cấp. Đặc biệt, khách hàng mua điện thoại của doanh nghiệp B trong giai đoạn cuối năm còn nhận được voucher giảm giá 10% cho các phụ kiện điện thoại và bảo hiểm sản phẩm miễn phí trong 6 tháng đầu sử dụng.

Với các giải pháp mà các doanh nghiệp đã thực hiện trong thông tin trên cầu về mặt hàng ô tô có xu hướng diễn biến như thế nào?

a)

Tăng

b)

giảm

c)

cân bằng

d)

giữ nguyên

31.

Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ tự động hóa đang dần thay thế các công việc đơn giản và lặp đi lặp lại trong nhiều ngành nghề. Các hệ thống AI có khả năng học hỏi và đưa ra quyết định, giúp tăng hiệu quả công việc, giảm chi phí lao động và nâng cao năng suất. Những ngành nghề như sản xuất, vận tải, kho bãi, và dịch vụ khách hàng đang bị tác động mạnh mẽ, với nhiều công việc hiện tại có nguy cơ bị tự động hóa hoàn toàn. Tuy nhiên, việc này cũng tạo ra nhu cầu cao đối với các công việc đòi hỏi kỹ năng cao như phân tích dữ liệu, lập trình, và phát triển AI. Sự thay đổi này khiến cho một bộ phận lao động, đặc biệt là lao động không có kỹ năng hoặc lao động làm việc trong các công việc đơn giản, gặp khó khăn trong việc duy trì công việc. Một số người lao động có thể sẽ phải thay đổi ngành nghề hoặc thậm chí thất nghiệp dài hạn trước khi tìm được công việc thay thế phù hợp.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng xu hướng của thị trường lao động khi trí tuệ nhân tạo và tự động hóa phát triển?

a)

Công việc lặp đi lặp lại và đơn giản sẽ giảm dần

b)

Công việc đòi hỏi kỹ năng cao như phân tích dữ liệu sẽ ngày càng gia tăng

c)

Lao động tay chân sẽ chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất

d)

Nhu cầu đối với công việc lập trình, phát triển AI sẽ tăng nhanh

32.

Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ tự động hóa đang dần thay thế các công việc đơn giản và lặp đi lặp lại trong nhiều ngành nghề. Các hệ thống AI có khả năng học hỏi và đưa ra quyết định, giúp tăng hiệu quả công việc, giảm chi phí lao động và nâng cao năng suất. Những ngành nghề như sản xuất, vận tải, kho bãi, và dịch vụ khách hàng đang bị tác động mạnh mẽ, với nhiều công việc hiện tại có nguy cơ bị tự động hóa hoàn toàn. Tuy nhiên, việc này cũng tạo ra nhu cầu cao đối với các công việc đòi hỏi kỹ năng cao như phân tích dữ liệu, lập trình, và phát triển AI. Sự thay đổi này khiến cho một bộ phận lao động, đặc biệt là lao động không có kỹ năng hoặc lao động làm việc trong các công việc đơn giản, gặp khó khăn trong việc duy trì công việc. Một số người lao động có thể sẽ phải thay đổi ngành nghề hoặc thậm chí thất nghiệp dài hạn trước khi tìm được công việc thay thế phù hợp.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng xu hướng của thị trường lao động khi trí tuệ nhân tạo và tự động hóa phát triển?

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp chu kỳ

c)

Thất nghiệp tự nguyện

d)

Thất nghiệp tự nhiên

33.

Đọc đoạn thông tin sau:

Giả sử trên thị trường, nhu cầu về ô tô là 70.0000 chiếc các loại. có 7 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để cung ứng ra thị trường, trong đó Toyota cung ứng 4.478 chiếc, Ford cung ứng 2.544 chiếc, KIA cung ứng 11.199 chiếc, Mercedes cung ứng 4.512 chiếc, BMW cung ứng 2.544 chiếc, Huyndai cung ứng 12.477 chiếc, Honda cung ứng 11.125 chiếc.

a)

Xét về quan hệ cung cầu thì giá ô tô sẽ tăng lên trong thời gian tới

b)

Nhà nước cần có biện pháp giảm thuế để tăng cường nhập khẩu ô tô ổn định nguồn cung trong nước

c)

Người tiêu dùng phải mua ngay ô tô vào dịp này tránh giá ô tô sẽ còn lên.

d)

Trong ngắn hạn, các doang nghiệp mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng đủ nguồn cung.

34.

Đọc đoạn thông tin sau:

Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

a)

Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.

b)

Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động

c)

Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển

d)

Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động từ đó thúc đẩy thị trường việc làm

35.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi mạnh mẽ lực lượng sản xuất, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng xu hướng của thị trường lao động được đề cập trong thông tin trên ?

a)

Lao động chân tay không còn tồn tại

b)

Lao động chân tay giữ vai trò quyết định

c)

Lao động kỹ thuật sẽ chiếm tỷ lệ cao

d)

Lao động kỹ thuật sẽ mất vai trò chủ đạo

36.

Đọc đoạn thông tin sau:

Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

a)

Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển

b)

Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động

c)

Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển

d)

Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động từ đó thúc đẩy thị trường việc làm