NEW
Font size
Worksheetsbeoebeoeoeoe
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Câu 1: Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là
Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Phi-lip-pin, Bru-nây.
Đông-ti-mo, Mi-an-ma.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
Câu 2: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
Á- Âu và Đại Tây Dương.
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
Á-Âu và Thái Bình Dương.
Câu 3: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
Hoàn toàn về kinh tế
Một phần về kinh tế
Không có chủ quyền gì
Hoàn toàn về chính trị.
Câu 4: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là
23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.
Câu 5: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Câu 6: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
Bên ngoài của lãnh hải.
Phía trong đường cơ sở
Hệ thống các bãi triều.
Hệ thống đảo ven bờ.
Câu 7: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
lãnh hải.
tiếp giáp lãnh hải.
đặc quyền về kinh tế.
thềm lục địa.
Câu 8: Lãnh hải của nước ta là
vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.
vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.
Câu 9: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải
cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
lãnh hải
đặc quyền kinh tế
Câu 10: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
thềm lục địa
tiếp giáp lãnh hải.
Câu 12: Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Thái Lan
Campuchia và Trung Quốc
Lào và Campuchia
Lào và Trung Quốc.
Câu 13: Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Campuchia.
Thái Lan.
Mianma.
Vùng nước nằm trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
lãnh hải.
nội thủy.
đặc quyền kinh tế.
tiếp giáp lãnh hải.
Câu 15: Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Hoàng Sa.
Phú Quốc.
Phú Quý.
Trường Sa.
Câu 16: Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Quảng Trị.
Quảng Ninh.
Quảng Ngãi.
Bình Thuận.
Câu 17: Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Tiếp giáp với Biển Đông.
Trong vùng nhiều thiên tai.
Câu 19: Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở
khu vực miền núi.
khu vực đồng bằng.
khu vực cao nguyên
khu vực trung du.
Câu 20: Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Câu 21: Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là
thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.
mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.
mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.
thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.
Câu 1: Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.
Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.
Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Câu 2: Đảo nào sau đây của nước ta không phải là một huyện đảo?
Lý Sơn.
Thổ Chu.
Cồn Cỏ.
Phú Quý.
Câu 3: Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Quảng Trị.
Quảng Ninh.
Quảng Ngãi.
Bình Thuận.
Câu 4: Những tỉnh, thành phố nào của nước ta có 2 huyện đảo?
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.
Câu 5: Cảng nước sâu nào sau đây không thuộc miền Trung?
Vũng Áng.
Dung Quất.
Vũng Tàu.
Nghi Sơn.
Câu 6: Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 7: Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là
dầu khí.
muối.
ôxit titan.
cát trắng.
Câu 8: Nguồn tài nguyên khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta?
Dầu khí.
Muối.
Ôxit titan.
Cát trắng.
Câu 9: Đâu không phải là điều thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
Có nhiều cửa sông rộng.
Câu 10: Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
Có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Câu 11: Cảng nào sau đây là cảng nước sâu của nước ta?
Cái Lân.
Kiên Lương.
Hải Phòng.
Sài Gòn.
Câu 12: Tỉnh Quảng Ninh có các huyện đảo nào sau đây?
Vân Đồn và Cô Tô
Cát Hải và Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ và Cát Hải.
Vân Đồn và Cát Hải.
Câu 13: Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là
ven biển Bắc Bộ
ven biển Bắc Trung Bộ
ven biển Nam Trung Bộ.
ven biển Nam Bộ.
Câu 14: Nguồn lợi tổ chim yến của nước ta phân bố chủ yếu ở các đảo đá ven bờ thuộc vùng biển khu vực nào sau đây?
Vịnh Bắc Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Câu 15: Cát trắng, nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh pha lê tập trung chủ yếu ở các đảo thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Ninh, Quảng Bình
Ninh Thuận, Bình Thuận.
Khánh Hoà, Ninh Thuận
Quảng Ninh, Khánh Hoà.
Câu 16: Nơi nào sau đây được công nhận là kỳ quan thiên nhiên thế giới?
Côn Đảo.
Cần Giờ.
Vịnh Hạ Long.
Cù lao Chàm.
Câu 17: Dọc bờ biển nước ta, từ Bắc vào Nam lần lượt có các bãi tắm nào sau đây?
Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê
Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.
. Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc
Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
Câu 18: Huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý ở nước ta lần lượt thuộc các tỉnh
Quảng Trị, Bình Thuận
Quảng Ngãi, Khánh Hoà
Quảng Ngãi, Bình Thuận
Khánh Hoà, Bình Thuận.
Câu 19: Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất?
Cửu Long - Nam Côn Sơn.
Thổ Chu - Mã Lai.
Cửu Long - Sông Hồng
Hoàng Sa - Trường Sa.
Câu 20: Cảng nước sâu Dung Quất thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Bình.
Quảng Ngãi.
Quảng Trị.
Phú Yên
Câu 22: Thành phố Hải Phòng có các huyện đảo nào sau đây?
Vân Đồn và Cô Tô
Cát Hải và Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ và Cát Hả
Vân Đồn và Cát Hải
Câu 1: Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 2: Các cao nguyên ở nước ta thuận lợi nhất để phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
Chăn nuôi gia súc nhỏ.
Chăn nuôi gia cầm.
Phát triển cây công nghiệp lâu năm.
Phát triển cây công nghiệp hàng năm.
Câu 3: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là
xói mòn, rửa trôi.
bồi tụ, mài mòn.
xâm thực, bồi tụ.
bồi tụ, xói mòn.
Đồng bằng ven biển ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Mở rộng về phía Nam.
Thu hẹp về phía Nam.
Kéo dài liên tục theo chiều Bắc - Nam.
Phân bố xen kẽ các cao nguyên đá vôi.
Câu 5: Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
có bậc ruộng cao bạc màu.
có nhiều ô trũng ngập nước.
không được bồi đắp thường xuyên.
được bồi đắp phù sa thường xuyên.
Câu 6: Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 7: Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Trường Sơn Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Tây Bắc.
Câu 8: Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Câu 9: Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.
núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.
có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta.
có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.
Câu 10: Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?
Kiên Giang.
Đồng Tháp Mười.
Tứ giác Long Xuyên.
U Minh.
Câu 11: Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi nào sau đây?
Trường Sơn Nam.
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu.
Đất thường nghèo, có ít phù sa sông.
Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt.
Câu 13: Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam
Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây
Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Câu 14: Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Vùng đất trong đê được bồi đắp hàng năm.
Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc.
Có hệ thống đê ven sông để ngăn lũ.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Câu 15: Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam điển hình là
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Câu 16: Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Câu 17: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Hầu hết là địa hình núi cao.
Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
Địa hình vùng nhiệt đới gió mùa.
Câu 18: Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
bắc - nam.
tây bắc - đông bắc.
tây bắc - đông nam.
tây - đông.
Câu 19: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
có các cao nguyên bazan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
có núi cao, núi thấp, núi trung bình, sơn nguyên, cao nguyên.
bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều núi thấp.
nước ta vừa có núi, có đồi, vừa có sông và biển.
Câu 20: Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của
dãy Hoàng Liên Sơn
các dãy núi Đông Bắc
khối núi cực Nam Trung Bộ.
dãy Trường Sơn Bắc
Câu 21: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
các mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam
có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.
Câu 22: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?
Nằm ở phía Tây thung lũng sông Hồng
Có 4 dãy núi lớn hướng vòng cung.
Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp
Câu 23: Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
gồm các khối núi và cao nguyên.
có nhiều dãy núi cao và đồ sộ.
gồm 4 cánh cung lớn.
địa hình thấp và hẹp ngang.
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta
Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Có các cao nguyên ba dan xếp tầng.
Câu 25: Ba dải địa hình cùng chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở Tây Bắc là
Hoàng Liên Sơn, núi dọc biên giới Việt Lào, các sơn nguyên và cao nguyên.
Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, núi dọc biên giới Việt - Lào.
Núi dọc biên giới Việt - Lào, Phan-xi-păng, các sơn nguyên và cao nguyên.
Các sơn nguyên và cao nguyên, Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng.
Câu 26: Địa hình núi cao nhất ở Tây Bắc là
dãy Hoàng Liên Sơn
biên giới Việt - Lào
biên giới Việt - Trung.
các sơn nguyên đá vôi.
Câu 27: Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
Là đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long.
Trên bề mặt có nhiều đê sông.
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Câu 28: Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
có hệ thống đê sông và đê biển.
do phù sa các sông lớn tạo nên.
có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
bị thủy triều tác động rất mạnh.
Câu 29: Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long là
diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.
thuỷ triều xâm nhập sâu về mùa cạn.
gồm đất phù sa trong đê và ngoài đê.
mạng lưới sông ngòi dạy đặc hơn.
