Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

50c đầu đề cương sử gk 1

Total questions: 50

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động gì đến tình hình thế giới.  

a)

A. Mở ra chiều hướng để Liên Xô nhanh chóng giải quyết khủng hoảng.

b)

B. Mở ra chiều hướng để Mĩ và Liên Xô phát triển mạnh mẽ về kinh tế.

c)

C. Mở ra chiều hướng để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột.

d)

D. Mở ra chiều hướng để Mĩ tiếp tục vươn lên vị trí siêu cường.

2.

Câu 2: Từ khi thành lập cho đến nay, vai trò lớn nhất của Liên hiệp quốc đã thực hiện là gì?  

a)

A. Trở thành trung gian giải quyết tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế. 

b)

B. Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực. 

c)

C. Góp phần giữ gìn hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính chất quốc tế. 

d)

D. Trung tâm giải quyết những mâu thuẫn về dân tộc, sắc tộc, trên thế giới. 

3.

Câu 3:  Biến đổi lớn nhất của các quốc gia Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là  

a)

A.  có vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế.  

b)

B. giành nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước.  

c)

C.  từ những nước thuộc địa, phụ thuộc đã trở thành các quốc gia độc lập.  

d)

D. đều gia nhập tổ chức ASEAN.

4.

Câu 4: Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa hai nhà lãnh đạo Xô – Mĩ tại đảo Manta (12-1989) đưa tới kết quả nào?  

a)

A. Chiến tranh lạnh chấm dứt. 

b)

B. Hạn chế vũ khí tiến công chiến lược. 

c)

C. Bình thường hóa quan hệ giữa hai nước. 

d)

D. Hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM).

5.

Câu 5: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp của Liên Xô đứng vị trí 

a)

A. thứ tư thế giới.

b)

B. thứ nhất thế giới.

c)

C. .thứ ba thế giới.  

d)

 D.  thứ hai thế giới.

6.

Câu 6: Chiến lược phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong thập niên 50 – 60 của thế kỷ XX là 

a)

A.  công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. 

b)

B.  công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo. 

c)

C.  kinh tế tập trung. 

d)

D.  công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

7.

Câu 7: Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau ? 

a)

A.  Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu. 

b)

B.  Cộng đồng kinh tế Châu Âu. 

c)

C.  Diễn đàn kinh tế châu Á – Thái Bình Dương. 

d)

D.  Cộng đồng than – thép châu Âu. 

8.

Câu 8: Chính sách đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành độc lập năm 1950 là 

 

a)

A.  hoà bình, trung lập, không nhận viên trợ từ bên ngoài. 

b)

B.  hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới. 

c)

C.  mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. 

d)

D.  khôi phục và phát triển quan hệ với các nước phương Tây. 

9.

Câu 9: Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào? 

a)

A.  Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới. 

b)

B.  làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô. 

c)

C.  Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu. 

d)

D.  Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

10.

Câu 10. Nội dung nào sau đây không nằm trong quyết định của hội nghị Ianta? 

a)

A. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. 

b)

B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới 

c)

C. Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh. 

d)

D. Thỏa thuận về việc đóng quân giữa các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. 

11.

Câu 11. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới của Liên hợp quốc là 

a)

A. Đại hội đồng. 

b)

B. Hội đồng Bảo an.

c)

C. Hội đồng kinh tế - xã hội

d)

D. Tòa án Quốc tế

12.

Câu 12. Đầu tháng 8/1975, 33 nước châu Âu đã kí kết Định ước Hen-xin-ki cùng với  

a)

A. Mĩ và Liên Xô

b)

B. Đông Đức và Tây Đức

c)

C. Anh và Pháp

d)

D. Mĩ và Ca-na-đa

13.

Câu 13: Mưu đồ thống trị thế giới của Mĩ được thể hiện trong 

a)

A.  kế hoạch Mác - san

b)

B.  chiến tranh lạnh

c)

C.  việc thành lập khối NATO

d)

D.  chiến lược toàn cầu

14.

Câu 14: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ quốc gia nào? 

a)

A.  Liên Xô

b)

B.  Đức

c)

C.  Anh

d)

D.  Mĩ

15.

Câu 15: Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?  

a)

A. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. 

b)

B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau. 

c)

C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. 

d)

D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc. 

16.

Câu 16: Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX? 

a)

A. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ

b)

B. Mĩ thiết lập trật tự đơn cực

c)

C. Trật tự đa cực được thiết lập

d)

D. Những đòi hỏi của sản xuất

17.

Câu 17: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng?  

 

a)

A. Yếu tố con người được coi là quyết định hàng đầu. 

b)

B. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú. 

c)

C. Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ty có sức cạnh tranh lớn. 

d)

D. Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật. 

18.

Câu 18: Nguyên nhân nào là chủ yếu buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh?  

a)

A. Sự vươn lên của Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh mạnh mẽ với Mĩ. 

b)

B. Sự khủng hoảng trầm trọng của Liên Xô cuối những năm 80 thế kỉ XX. 

c)

C. Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa. 

d)

D. Cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước tốn kém, suy giảm thế mạnh nhiều mặt.

19.

Câu 19: Sự kiện nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1-10-1949) có ý nghĩa quốc tế quan trọng nào?  

a)

A. Làm xói mòn và sụp đổ trật tự hai cực Ianta. 

b)

B. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào Không liên kết. 

c)

C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn châu Á. 

d)

D. Làm cho hệ thống XHCN mở rộng từ Âu sang Á. 

20.

Câu 20. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra vào tháng 4/1949 nhằm mục đích 

a)

A. chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. 

b)

B. đàn áp phong trào cách mạng thế giới. 

c)

C. đảm bảo hòa bình và an ninh châu Âu. 

d)

D. tăng cường sức mạnh kinh tế - chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.

21.

Câu 21. Chiến tranh lạnh chấm dứt được đánh dấu bằng sự kiện 

a)

A. tháng 12/1989, Liên Xô và Mĩ chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. 

b)

B. ngày 30/10/1990, bức tường Bec-lin bị xoá bỏ, nước Đức thống nhất trở lại. 

c)

C. tháng 12/1991, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ. 

d)

D. năm 1991, hai tổ chức SEV và Vác-sa-va của các nước XHCN giải thể

22.

Câu 22. Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất là? 

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Pháp.  

c)

C. Mĩ.

d)

D. Anh. 

23.

Câu 23. Sau năm 1945 Liên Xô thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào? 

a)

A. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. 

b)

B. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước tư bản chủ nghĩa. 

c)

C. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. 

d)

D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. 

24.

Câu 24: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch? 

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Triều Tiên. 

c)

C. Mông Cổ. 

d)

D. Nhật Bản.  

25.

Câu 25: Sự kiện nào đánh dấu sự ”khởi sắc”của tổ chức ASEAN?  

a)

A. Kí hiệp ước thân thiện và hợp tác (hiệp ước Bali) tháng 2 năm 1976 

b)

B. Tuyên bố thành lập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 

c)

C. Thành lập tổ chức liên minh vì tiến bộ năm 1961 

d)

D. kí bản hiến chương ASEAN năm 2007 

26.

Câu 26: Nguyên nhân chủ yếu làm cho bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là 

a)

A.  chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới. 

b)

B.  tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. 

c)

C.  thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh. 

d)

D.  tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ trật tự hai cực Ianta. 

27.

Câu 27: Nội dung nào không phải là ý nghĩa sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa? 

a)

A.  Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 

b)

B.  Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc. 

c)

C.  Hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ trên thế giới. 

d)

D.  Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội. 

28.

Câu 28: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Bắc Á ở nửa sau thế kỉ XX? 

a)

A.  Nhật Bản đứng thứ hai thế giới về kinh tế. 

b)

B.  Trung Quốc đứng đầu thế giới về kinh tế. 

c)

C.  Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan "hóa rồng". 

d)

D.  Kinh tế các nước trong khu vực tăng trưởng nhanh chóng.

29.

Câu 29:  Nội dung nào không phản ánh xu thế phát triển của thế giới hiện nay? 

a)

A.  hình thành một trật tự thế giới đơn cực do Mĩ đứng đầu. 

b)

B.  đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp. 

c)

C.  xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ. 

d)

D.  các nước lấy kinh tế làm trọng điểm.

30.

Câu 30: Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là 

a)

A.  sự lớn mạnh của Liên Xô và chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới. 

b)

B.  quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại. 

c)

C.  thế giới chia thành hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. 

d)

D.  sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kĩ thuật. 

31.

Câu 31: Sự kiện mở đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là 

a)

A.  đấu tranh của nhân dân Ăng-gô-la. 

b)

B.  cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính Ai Cập.

c)

C.  đấu tranh của nhân dân An- giê- ri. 

d)

D.  cách mạng Mô-dăm- bích. 

32.

Câu 32. Nội dung cơ bản nhất trong chính sách cải cách và mở cửa của Trung Quốc thực hiện từ năm 1978 đến nay là 

a)

A. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, đồng thời tiến hành cải cách và mở cửa. 

b)

B. tập trung xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 

c)

C. chú trọng cải cách hệ thống pháp luật nhằm thu hút đầu tư bên ngoài. 

d)

D. thực hiện mở cửa với bên ngoài trên mọi phương diện. 

33.

Câu 33. Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế Châu Á? 

a)

A. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan. 

b)

B. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan. 

c)

C. Nhật Bản, Ma Cao, Hàn Quốc.   

d)

D. Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan. 

34.

Câu 34. Sự kiện nào sau đây thể hiện sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? 

a)

A. Nước Cộng hoà Nhân dân  Trung Hoa ra đời và Triều Tiên bị chia cắt. 

b)

B. Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa và đạt nhiều thành tựu. 

c)

C. Nhật Bản vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. 

d)

D. Sự ra đời của Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức. 

35.

Câu 35: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh 

a)

A.  Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau. 

b)

B.  được sự giúp đỡ của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa. 

c)

C.  chịu nhiều tổn thất nặng nề, bị Mĩ và các nước đế quốc chống phá. 

d)

D.  tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, kinh tế nông nghiệp lạc hậu. 

36.

Câu 36: Đến năm 1950, Tây Âu đạt được thành tựu cơ bản nào khi thực hiện kế hoạch Mácsan?  

a)

A.  Kinh tế phục hồi, đạt mức trước chiến tranh. 

b)

B. Kinh tế Tây Âu phát triển cạnh tranh với Nhật Bản. 

c)

C. Làm cho Tây Âu ngày càng lệ thuộc chặt chẽ với Mĩ. 

d)

D. Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.

37.

Câu 37: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế, Nhật Bản coi trọng yếu tố nào?  

a)

A. Đầu tư ra nước ngoài.  

b)

B. Giáo dục và khoa học – kĩ thuật. 

c)

C. Bán các bằng phát minh, sáng chế. 

d)

D. Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. 

38.

Câu 38: Trong phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ latinh được gọi là gì?  

a)

A.  “Hòn đảo tự do” 

b)

B. “Lục địa bùng cháy” 

c)

C.  “Lục địa mới trỗi dậy”

d)

D. “Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội” 

39.

Câu 39: Bản chất của toàn cầu hóa là gì?  

a)

A. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại tài chính quốc tế. 

b)

B. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. 

c)

C. Sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau. 

d)

D. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. 

40.

Câu 40:  Nguyên thủ các quốc gia nào đã tham dự Hội nghị Ianta?  

a)

A. Anh- Mĩ-Liên Xô.

b)

B. Mĩ- Liên Xô- Trung Quốc. 

c)

C.  Anh- Pháp-Đức.  

d)

D. Anh- Pháp- Mĩ. 

41.

Câu 41: Sự kiện nào mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh?  

a)

A.  Mĩ phóng thành công bom nguyên tử. 

b)

B. Thông điệp của tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ. 

c)

C. Mĩ ủng hộ cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên. 

d)

D. Mĩ tiếp tay cho Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương. 

42.

Câu 42. Từ giữa thập niên 90 của thế kỷ XX, Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba thế giới là nhờ tiến hành 

a)

A. cuộc “cách mạng xanh”.

b)

B. cuộc “cách mạng công nghiệp”.  

c)

C. cuộc “cách mạng chất xám”. 

d)

D. cuộc “cách mạng khoa học – kỹ thuật”. 

43.

Câu 43. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?  

a)

A. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015).    

b)

B. Ký Hiệp ước Bali (1976) 

c)

C. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995). 

d)

D. Ký Hiến chương ASEAN (2007). 

44.

Câu 44. Sự kiện nào sau đây được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai? 

a)

A. Thắng lợi của cách mạng CuBa.                   

b)

B. Thắng lợi của cách mạng Pê ru. 

c)

C. Thắng lợi của cách mạng Ê-cu-a-đo.                

d)

D. Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô. 

45.

Câu 45. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì 

a)

A. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.  

b)

B. châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".             

c)

C. tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độclập. 

d)

D. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất. 

46.

Câu 46: Chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi và hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã sau sự kiện nào?   

a)

A. 17 quốc gia ở châu Phi giành được độc lập (1960). 

b)

B. Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập (1975). 

c)

C. Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xóa bỏ (1993). 

d)

D. Nelson Mandela là Tổng thống da đen của Cộng hòa Nam Phi (1994).

47.

Câu 47: Khoảng 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai thành tựu lớn nhất về kinh tế nước Mĩ đạt được là gì?  

a)

A. Trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới. 

b)

B. Trở thành trung tâm kinh tế, khoa học – kĩ thuật lớn nhất thế giới. 

c)

C. mở rông hợp tác kinh tế với các nước phát triển. 

d)

D. Đầu tư kinh tế mạnh mẽ vào các nước đang phát triển. 

48.

Câu 48: Cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập năm 1952 có ý nghĩa gì đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi?  

a)

A. Lật đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi 

b)

B. Mở đầu phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi 

c)

C. Lập nên nước Cộng hòa Ai Cập 

d)

D. Lật đỏ vương chiều Pharúc 

49.

Câu 49: Lĩnh vực được Nhật Bản tập trung sản xuất là 

                         

a)

A. Công nghiệp xây dựng. 

b)

B. Công nghiệp hành không vũ trụ. 

c)

C. công nghiệp phần mềm.

d)

D. công nghiệp dân dụng.

50.

Câu 50: Mục tiêu chủ yếu của tổ chức ASEAN là gì?  

a)

A. Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nỗ lực giữa các nước thành viên 

b)

B. Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên 

c)

C. Phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên. 

d)

D. Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.