wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD mid-term 1

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

a)

đi vào cuộc sống.

b)

gắn bó với thực tiễn.

c)

quen thuộc trong cuộc sống.

d)

có chỗ đứng trong thực tiễn.

2.

Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là

a)

phổ biến pháp luật.  

b)

giáo dục pháp luật.

c)

thực hiện pháp luật.

d)

ban hành pháp luật.

3.

Sử dụng pháp luật là công dân sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật

a)

không cho phép làm.

b)

cho phép làm.

c)

quy định cấm làm.

d)

quy định phải làm.

4.

Thi hành pháp luật là cá nhân, tổ chức

a)

 chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

b)

chủ động không làm những gì pháp luật cấm.

c)

tự giác làm những gì mà pháp luật cho phép làm.

d)

tự giác thực hiện những gì mà pháp luật quy định nên làm.

5.

Tuân thủ pháp luật là các cá nhân, tổ chức

a)

thực hiện những điều mà pháp luật cho phép.

b)

thực hiện những điều mà pháp luật bắt buộc.

c)

không làm những điều mà pháp luật cấm.

d)

không thực hiện những điều mà pháp luật ràng buộc.

6.

 Áp dụng pháp luật là các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện

a)

quyền và trách nhiệm cụ thể của công dân.

b)

quyền và nghĩa vụ cụ thể của công dân.

c)

 nghĩa vụ và lợi ích cụ thể của công dân.

d)

nghĩa vụ và quyền lợi cụ thể của công dân.

7.

Các tổ chức, cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ là

a)

sử dụng pháp luật.

b)

 tuân thủ pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

8.

Các tổ chức, cá nhân chủ động thực hiện quyền là

a)

sử dụng pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

tuân thủ pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật

9.

Các tổ chức, cá nhân không làm những việc mà pháp luật cấm là

a)

sử dụng pháp luật. 

b)

tuân thủ pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

 áp dụng pháp luật.

10.

Trong các hình thức thực hiện pháp luật, hình thức nào có chủ thể khác với các hình thức còn lại?

a)

Sử dụng pháp luật.  

b)

Tuân thủ pháp luật. 

c)

Thi hành pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

11.

Chỉ cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền mới được

a)

sử dụng pháp luật.  

b)

tuân thủ pháp luật.

c)

 thi hành pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

12.

Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật

a)

quy định.

b)

quy định làm.

c)

cho phép làm.

d)

quy định phải làm.

13.

Học sinh đến trường học tập là biểu hiện của hình thức

a)

sử dụng pháp luật. 

b)

tuân thủ pháp luật.  

c)

thi hành pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

14.

 Cảnh sát giao thông xử phạt người uống rượu khi điều khiển phương tiện xe máy là thực hiện pháp luật theo hình thức

a)

sử dụng pháp luật.

b)

thi hành pháp luật

c)

tuân thủ pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

15.

Chủ cơ sở kinh doanh không bán rượu cho người chưa đủ 18 tuổi là thực hiện pháp luật theo hình thức

a)

sử dụng pháp luật.  

b)

thi hành pháp luật.

c)

tuân thủ pháp luật.   

d)

áp dụng pháp luật.

16.

Về bản chất, thực hiện pháp luật là cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện các hành vi

a)

 chính đáng.

b)

 hợp pháp.

c)

phù hợp.

d)

đúng đắn.

17.

Trên đường đi học về, H luôn dừng xe mỗi khi gặp tín hiệu đèn đỏ tại ngã ba, ngã tư. Trong trường hợp này H đã

a)

 sử dụng pháp luật

b)

 tuân thủ pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

18.

Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là

a)

áp dụng pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

thực hiện pháp luật.

d)

tuân thủ pháp luật.

19.

Hình thức thực hiện pháp luật nào quy định cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật

20.

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm  những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức nào?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Tuân thủ pháp luật.

21.

Mọi người chủ động đến cơ quan chức năng để đăng ký tạm trú, tạm vắng là thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Áp dụng pháp luật

b)

Sử dụng pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Thi hành pháp luật.

22.

 Hành vi nào dưới đây là thực hiện pháp luật?

a)

Đi xe hàng hai, hàng ba, cản trở các phương tiện khác.

b)

Lạng lách, đánh võng, chở hàng cồng kềnh.

c)

Vượt qua ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.

d)

Nhường đường cho các phương tiện được quyền ưu tiên.

23.

Hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện,  xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là

a)

tuân thủ pháp luật.

b)

xâm phạm pháp luật.

c)

trái pháp luật.

d)

vi phạm pháp luật

24.

Giáo dục, răn đe người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái pháp luật là một trong các mục đích của

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

giáo dục pháp luật.

c)

vận dụng pháp luật

d)

thực hiện pháp luật.

25.

Một trong những dấu hiệu cơ bản xác định hành vi vi phạm pháp luật là người vi phạm

a)

có năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

có đủ tài sản thế chấp ngân hàng.

c)

có khả năng tài chính bền vững.

d)

có đủ điều kiện chuyển quyền kinh doanh.

26.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các sở về tăng cường cho Uỷ ban nhân dân các huyện miền núi. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã


a)

tuân thủ pháp luật.

b)

sử dụng pháp luật.​

c)

thi hành pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

27.

 Anh N không chấp hành quy định của cơ quan chức năng về việc thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội nên bị chủ tịch UBND xã ra quyết định xử phạt. Việc làm của Chủ tịch ủy ban xã là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Tuyên truyền pháp luật

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Thực hiện quy chế.

d)

Thi hành pháp luật.

28.

 H (lớp 2) bị ốm phải đi bệnh viện dài ngày. Để được nghỉ chăm sóc con theo chế độ, mẹ H đã xin giấy xác nhận của bệnh viện nộp cho cơ quan. Việc làm của mẹ H là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Áp dụng pháp luật​

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Phổ biến pháp luật.

d)

Tuân thủ pháp luật

29.

Chị H sử dụng hành lang của khu chung cư để bán hàng ăn sáng là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Áp dụng pháp luật

b)

Sử dụng pháp luật.

c)

Thi hành pháp luật.​

d)

Tuân thủ pháp luật.

30.

 Bạn P hỏi bạn H, tại sao tất cả các quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình đều phù hợp với quy định “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” trong Hiến Pháp? H sẽ sử dụng đặc trưng nào của pháp luật dưới đây để giải thích cho bạn P?


a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính bắt buộc chung.


c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

Tính quyền lực.


31.

Ông M gửi đơn tố cáo công ty V thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. Ông M đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?


a)

Thi hành pháp luật

b)

Áp dụng pháp luật.


c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.


32.

Bị chị B đã đặt điều nói xấu, lăng mạ trên facebook nên chị A đã chặn đường đánh chị B bị thương nặng. Anh C thấy vậy liền ôm giữ chị A lại nhằm giúp chị B chạy thoát. Chị A và chị B chưa thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?


a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật.


c)

Tuân thủ pháp luật.​

d)

Thi hành pháp luật.


33.


Gần đây cảnh sát giao thông huyện X tăng cường kiểm tra và xử phạt đối với những học sinh không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện. Việc làm của cảnh sát giao thông đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Thi hành pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật.​

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.


34.


Bức tường nhà chị G bị hỏng nặng do anh Đ là hàng xóm xây nhà mới. Sau khi được trao đổi quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công trình, anh Đ đã cho xây mới lại bức tường nhà chị G. Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân.

b)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

Là phương tiện để Nhà nước phát huy quyền lực.

d)

Là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội.

35.

 Trên đường chở bạn gái bằng xe đạp điện đi chơi, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm vào xe của anh H đang đi ngược đường một chiều, nên hai bên đã to tiếng với nhau. Thấy những người đi đường dùng điện thoại để quay video, anh K và bạn gái đã vội vàng bỏ đi. Hỏi những ai dưới chưa tuân thủ pháp luật?


a)

Anh K và bạn gái​

b)

Anh K, bạn gái và người quay video


c)

Anh K và anh H

d)

Anh K, anh H và người bạn gái.


36.

Vi phạm pháp luật là hành vi không có dấu hiệu nào dưới đây ?


a)

Tự tiện.


b)

Trái pháp luật.


c)

Có lỗi.


d)

 Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.


37.

Vi phạm pháp luật là hành vi


a)

trái thuần phong mĩ tục. 

b)

trái pháp luật.


c)

 trái đạo đức xã hội.           

d)

 trái nội quy của tập thể.


38.

Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho


a)

các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.  

b)

các quan hệ chính trị của nhà nước.


c)

các lợi ích của tổ chức, cá nhân.  

d)

các hoạt động của tổ chức, cá nhân.


39.

Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể


a)

 nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.


b)

 hiểu được hành vi của mình.


c)

nhận thức và đồng ý với hành vi của mình.


d)

có kiến thức về lĩnh vực mình làm.


40.

Vi phạm pháp luật có dấu hiệu nào dưới đây ?


a)

Khuyết điểm.

b)

Lỗi.   

c)

Hạn chế.         

d)

Yếu kém.


41.

 Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình ?

a)

Không cẩn thận.    

b)

Vi phạm pháp luật.


c)

Thiếu suy nghĩ. 

d)

Thiếu kế hoạch.


42.

Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây ?

a)

Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật.


b)

Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật.


c)

Xác định được người tốt và người xấu.


d)

Cách li người vi phạm với những người xung quanh.


43.

 Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái pháp luật là một trong các mục đích của


a)

giáo dục pháp luật.   

b)

thực hiện pháp luật. 

c)

trách nhiệm pháp lí.


d)

vận dụng pháp luật.


44.

Pháp luật là hệ thống các


a)

văn bản qui phạm pháp luật.


b)

qui định chung do Nhà nước ban hành.


c)

điều luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


d)

qui tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành.


45.

Cơ quan, tổ chức duy nhất nào dưới đây có quyền ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện pháp luật?


a)

Các cơ quan nhà nước.

b)

Quốc hội.


c)

Chính phủ.​

d)

Nhà nước


46.


 Trong quá trình xây dựng pháp luật, Nhà nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đức vào trong các quy phạm pháp luật, đó là những quy phạm đạo đức

a)

có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội.

b)

phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội.

c)

có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển của xã hộ

d)

có tính phổ biến và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội.

47.

 Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông thì bị xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là nói đến đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.​

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung.


c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.​

d)

Tính nhân văn.


48.

Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được tạo nên bởi


a)

tính quy phạm phổ biến.​

b)

tính kỉ luật.


c)

tính răn đe.​

d)

tính phổ biến.


49.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.​

b)

Tính thuyết phục, nêu gương.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

50.

 Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành  phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện thể hiện bản chất nào sau đây của pháp luật?

a)

Bản chất giai cấp.​

b)

Bản chất kinh tế.​

c)

Bản chất chính trị.

d)

Bản chất xã hội.

51.

Có nhiều quy định của pháp luật rất gần gũi với với cuộc sống đời thường, nhất là trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, giao thông đường bộ, bảo vệ môi trường…Quy định này nói về bản chất nào của pháp luật?


a)

Bản chất giai cấp cầm quyền

b)

Bản chất xã hội.


c)

Bản chất giai cấp.​     

d)

Bản chất giai cấp và xã hội​


52.

Để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức, pháp luật là một phương tiện


a)

đặc thù.​

b)

quan trọng.​

c)

quyết định.

d)

chủ yếu.

53.

Những giá trị cơ bản mà pháp luật và đạo đức cùng hướng tới là

a)

công minh, lẽ phải, bác ái, bình đẳng.

b)

công minh, trung thực, bình đẳng, bác ái.


c)

công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.

d)

công bằng, hòa bình, tôn trọng, tự do.


54.

Pháp luật là hệ thống các

a)

quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành

b)

quy định chung do Nhà nước ban hành

c)

văn bản quy định pháp luật

d)

điều luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành

55.

Việc áp dụng những quy tắc xử sự chung nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là pháp luật thể hiện tính

a)

quy phạm phổ biến.     

b)

trấn áp bạo lực.

c)

độc đoán chuyên chế.   

d)

bảo mật tuyệt đối.