Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 11a10

Total questions: 27

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1:<NB> Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?

a)

Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.

b)

Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.

c)

Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá

d)

Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

2.

Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?

a)

Thu động không cần năng lượng

b)

Biến dạng màng, không cần năng lượng

c)

Chủ động, không cần năng lượng

d)

Thụ động, cần năng lượng.

3.

Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?

a)

Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.

b)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

c)

Lực đẩy của áp suất rễ.

d)

Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.

4.

Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?

a)

NO2 và NO3

b)

NO3 và NH4

c)

NO2 và NH4+.

d)

N2  và NH4+.

5.

Người ta ứng dụng hiểu biết của nhân tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là:

a)

Ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ.

b)

Hạn chế cây ngập úng.

c)

Gieo trồng đúng mật độ.

d)

Tưới tiêu hợp lý.

6.

Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?

a)

Cây còi cọc và chậm lớn.

b)

Tăng sinh vật có lợi trong đất.

c)

Ô nhiễm đất và nước ngầm.

d)

Tăng năng suất cây trồng.

7.

Việc bón quá nhiều phân bón có thể gây ảnh hưởng gì đến cây trồng và môi trường?

a)

Làm ô nhiễm đất và nước ngầm.

b)

Tiêu diệt sinh vật có lợi trong đất.

c)

Tăng sức khoẻ của người và vật nuôi.

d)

Thiếu khoáng và giảm năng suất cây trồng.

8.

Dư thừa phân bón trong cây trồng có thể gây ảnh hưởng gì đến con người và vật nuôi?

a)

Ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và vật nuôi.

b)

Ô nhiễm đất và nước ngầm.

c)

Tiêu diệt các sinh vật phân giải chất hữu cơ

d)

Tăng sinh vật có lợi trong đất.

9.

Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua cơ quan nào?

a)

lá

b)

thân

c)

cành

d)

rễ

10.

Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?

a)

Tế bào biểu bì của cành

b)

Tế bào biểu bì của thân

c)

Tế bào lông hút ở rễ.

d)

Tế bào biểu bì của lá

11.

Lông hút nằm ở đâu trên cơ thể thực vật trên cạn?

a)

rễ

b)

thân

c)

lá

d)

cành

12.

Cây ngô, hút nước chủ yếu qua bộ phận nào?

a)

mạch gỗ

b)

mạch ray

c)

lông hút

d)

tế bào biểu bì

13.

Rễ cây hấp thụ nước từ ngoài vào trong rễ theo cơ chế nào sau đây?

a)

Biến dạng màng

b)

thụ động

c)

chủ động

d)

hoạt tải

14.

Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?

a)

Biến dạng màng, không cần năng lượng.

b)

Chủ động, không cần năng lượng.

c)

Chủ động, cần năng lượng.

d)

Thụ động, cần năng lượng.

15.

Nếu nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ cao được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ thấp hơn. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?

a)

Biến dạng màng.

b)

Chủ động, không cần năng lượng.

c)

Chủ động, cần năng lượng

d)

Thụ động

16.

Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?

a)

Biến dạng màng.

b)

Chủ động, không cần năng lượng.

c)

Chủ động, cần năng lượng

d)

Thụ động

17.

Phần lớn ion khoáng từ đất được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào?

a)

biến dạng màng

b)

thụ động

c)

chủ động

d)

hoạt tải

18.

Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:

Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

C được hấp thụ theo cơ chế thụ động.

b)

A được hấp thụ theo cơ chế thụ động.

c)

A được hấp thụ theo cơ chế chủ động

d)

B được hấp thụ theo cơ chế thụ động

19.

Dựa trên sơ đồ tóm tắt nguồn nitrogen cung cấp cho cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hoạt động sấm sét sẽ giúp chuyển hóa nitrogen thành NH4+ cung cấp cho cây.

II. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở hai dạng NH4+ và NO3-.

III. Cố định nitrogen tự do thành NH4+ nhờ vi khuẩn cố định nitrogen.

IV. Trong tự nhiên, nitrogen (N2) tồn tại ở dạng tự do trong khí quyển và các dạng hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Động lực của dòng mạch gỗ là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa

II. Thành phần mạch gỗ gồm: Nước, các ion khoáng và 1 số chất hữu cơ như (amino acid, amide, alkaloid...).

III. Mạch rây có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống rễ hoặc ngược lại tuỳ thuộc vào vị trí của cơ quan nguồn so với cơ quan đích.

IV. Sự vận chuyển trong mạch gỗ diễn ra theo 1 chiều từ mạch gỗ của rễ đến mạch gỗ của thân lên lá và các cơ quan phía trên.

V. Thành phần của mạch rây gồm chủ yếu các ion khoáng, các sản phẩm quang hợp

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sự vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường tế bào chất và con đường gian bào

II. Con đường [3] là vận chuyển các nước và ion khoáng bằng con đường gian bào.

III. Con đường [1] là con đường tế bào chất: nước và khoáng đi qua khoảng gian bào để vào bên trong. Khi qua lớp nội bì có đai Caspary không thấm nước giúp điều tiết lượng nước và khoáng đi vào mạch gỗ của rễ.

IV. [2] là hệ mạch rây của rễ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cấu tạo tế bào khí khổng: gồm 2 tế bào khí khổng có cấu tạo thành ngoài mỏng, thành trong dày.

II. [2] gặp trường hợp khi no nước, thành mỏng của khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở → thoát hơi nước mạnh

III. [1] gặp trường hợp khi thiếu nước, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại→ thoát hơi nước yếu.

IV. Động lực làm biến đổi độ mở của lỗ khí là sự biến đổi sức trương nước trong tế bào khí khổng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Khi tìm hiểu về các nguyên tố khoáng, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây:

I. Nhóm nguyên tố N, K, Mg, P, S gọi là nguyên tố đa lượng.

II. Nhóm nguyên tố Cl, K, Ca, B, Fe, Mn gọi là nguyên tố vi lượng.

III. Nhóm các nguyên tố vi lượng cây cần với lượng rất ít nên nếu thiếu cũng không ảnh hưởng đến hoạt động sống của cây.

IV. Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng có vai trò cấu trúc và vai trò điều tiết.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Khi nói đến quá trình trao đổi nước và khoáng ở nhóm thực vật trên cạn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường và vai trò của sự hấp thụ nước và khoáng?

I. Cơ quan thực hiện hấp thụ nước và khoáng là rễ.

II. Vận chuyển nước và các chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường là con đường gian bào và con đường tế bào chất.

III. Vận chuyển nước và các chất khoáng từ đất vào rễ, cung cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây.

IV. Quá trình hấp thu nước từ đất vào rễ theo hai cơ chế chủ động và thụ động

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự thoát hơi nước ở thực vật?

I. Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua bề mặt lá (cutin) và thoát hơi nước qua lỗ khí khổng.

II. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên lá

III. Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

IV. Làm tăng nhiệt độ bề mặt của lá, khi nhiệt độ tăng giúp lá chống chọi được điều kiện giá rét.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây?

I. Tưới tiêu hợp lí, cung cấp vừa đủ lượng nước cần thiết.

II. Lượng nước cần thay đổi theo loài, theo từng giai đoạn phát triển và điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu mà cây chịu tác động.

III. Chọn lọc, tạo lai các giống cây trồng có khả năng chống chịu hạn, mặn, ngập úng khi trồng ở vùng có điều kiện bất lợi.

IV. Mùa nắng tưới ngày 3-4 lần, mùa mưa tưới 1-2 lần.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Các nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật gồm:

I. Độ thoáng khí của đất;

II. Nhiệt độ;

III. Ánh sáng;

IV. Hệ vi sinh vật vùng rễ;

V. Nước trong đất;

VI. Hàm lượng CO2.

Phương án đúng:

a)

I, II, III, IV, V

b)

I, II, III, VI, V

c)

I, II, IV, V, VI

d)

II, III, IV, V, VI