wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

41-60 Lịch sử

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX, Nga thay đổi chính sách đối ngoại từ “Định hướng Đại Tây Dương” sang “Định hướng Âu - Á" là do

a)

không đạt được kết quả như mong muốn.

b)

Nga sự mất châu Á.

c)

quan hệ Mĩ và Nga căng thẳng.

d)

quan hệ Nga và Tây Âu căng thẳng,

2.

Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Các nước Đông Bắc Á đều giành được độc lập.

b)

Các nước Đông Bắc Á trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

c)

Các nước Đông Bắc Á bắt tay phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu.

d)

Hình thành các mối quan hệ thương mại.

3.

Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

Việt Nam, Lào và Campuchia.

b)

Inđônêxia, Việt Nam và Lào.

c)

Việt Nam, Lào và Philippi

d)

Malaixia, Việt Nam và Lào.

4.

Sự kiện đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Lào là

a)

nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập.

b)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

c)

chiến thắng Đường 9 - Nam Lào, bảo vệ hành lang Đông Dương.

d)

Hiệp định Viên Chăn về lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết.

5.

Năm 1960, được lịch sử ghi nhận là

a)

“Năm châu phi”.

b)

“Lục địa núi lửa".

c)

“Lục địa bùng cháy”.

d)

“Năm lịch sử”.

6.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu lớn nhất trong cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh là

a)

chống đế quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc.

b)

giải phóng dân tộc, thành lập các nước cộng hòa.

c)

chống chế độ độc tài thân Mĩ và bảo vệ độc lập.

d)

chống chế độ độc tài thân Mĩ và giành quyền sống.

7.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu

a)

xỏa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

nâng cao đời sống nhân dân và chất lượng nguồn lao động.

c)

xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

d)

xây dựng nền kinh tế có năng lực khẩu mạnh mẽ.

8.

Kết quả thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN là

a)

bộ mặt kinh tế - xã hội các nước có sự biến đổi to lớn

b)

nhiều nước trở thành “con rồng" kinh tế của châu Á như Xingapo, Thái Lan. , nhất là Xingapo và Thái Lan.

c)

kinh tế trong nước có sự biến đổi, nhưng tỉ lệ nợ nước ngoài tăng cao, khó trả nợ.

d)

Tỉ trọng nông nghiệp cao hơn công nghiệp. Thái Lan xuất khẩu lúa gạo lớn nhất thế giới.

9.

Trong lĩnh vực công nghệ cao. Ấn Độ trở thành cường quốc về

a)

công nghệ phần mềm.

b)

công nghệ sinh học.

c)

công nghệ dược phẩm.

d)

năng lượng nguyên tử.

10.

Sự kiện mở đầu của cuộc cách mạng Cuba (1953-1959) là

a)

cuộc tấn công trại lính Môncada do Phiđen Cátxtorô chỉ huy.

b)

Nước cộng hòa Cuba ra dời do Phiđen Cátxđơrô dứng dầu.

c)

Phiđen Cátxtơrô thành lập Đảng cộng sản và dẫn dắt cách mạng Cuba.

d)

cuộc đổ bộ vào đất liền của đội quân 81 chiến sĩ do Phiđen Cátxtorô chỉ huy.

11.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

b)

các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

c)

mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

d)

nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.

12.

Từ những năm 60-70 của thế kỷ XX, nhóm các nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại là do

a)

tầng lớp nhân dân trong nước biểu tình phản đối yêu cầu thay đổi.

b)

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh lan rộng đến khu vực.

c)

chiến lược kinh tế hưởng nội bộc lộ nhiều hạn chế.

d)

xu thế hợp tác giữa các nước trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

13.

Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959.

b)

Sự thành lập nước Cộng hòa Cuba.

c)

Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy”.

d)

Chính quyền độc tài bị lật đổ ở châu Phi.

14.

Việc Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phỏng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu “Thần Châu 5" (2003) đã chứng tỏ

a)

trình độ khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.

b)

Trung Quốc trở thành một cường quốc về khoa học vũ trụ, khoa học kĩ thuật.

c)

Trung Quốc đã phá vỡ thế độc quyền nguyên tử và phóng vệ tinh nhân tạo của Mĩ.

d)

chế độ xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc đã vượt xa các nước tư bản.

15.

Đặc điểm nổi bật của kinh tế Mĩ những 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

phát triển mạnh mẽ, vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).

c)

phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn, duy nhất thế giới.

d)

bị suy giảm nghiêm trọng vi phải lo chi phí cho sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang

16.

Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?

a)

Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới.

b)

Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phủ.

c)

Nhà trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.

d)

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.

17.

Một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ khi bước vào thế kỉ XXI là

a)

chủ nghĩa khủng bố.

b)

sự lớn mạnh của Nga.

c)

sự lớn mạnh của Trung Quốc.

d)

sự lớn mạnh của cách mạng thế giới.

18.

Từ cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX đã xuất hiện tổ chức liên kết chính trị - kinh tế khu vực lớn nhất hành tinh là:

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Tổ chức thống nhất châu Phi.

19.

Giai đoạn phát triển kinh tế của Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973 được mệnh danh là

a)

giai đoạn phát triển “thần kì”.

b)

trở thành "con rồng" châu Á.

c)

giai đoạn khôi phục kinh tế.

d)

giai đoạn cạnh tranh quyết liệt.

20.

Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của Mĩ. Tây Âu và Nhật Bản là

a)

con người được xem là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

b)

luôn áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.

c)

chi phi cho quốc phòng ít nên tập trung phát triển kinh tế.

d)

tận dụng tốt các điều kiện tốt bên ngoài để phát triển kinh tế.