Font size
WorksheetsVL 10 GK 1
Total questions: 133
Worksheet time: 3hrs 20mins
Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa roi theo đường thẳng đứng. Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa:
A. cũng rơi theo đường thẳng đứng.
B. rơi theo đường chéo về phía trước.
C. rơi theo đường chéo về phía sau.
D. rơi theo đường cong.
Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây thì vật nào sau đây không phải là vật mốc?
A. Trái Đất
B. Quả núi
C. Mặt Trăng
D. Bờ sông
Nếu vận tốc di chuyển của một con rùa là 0,055m/s thì trong 1 giờ con rùa đó di chuyển được bao nhiêu km?
A. l,98km
B. 0,0198km
C. 0,198km
D. 0,002km
Hai anh em Tú và Hùng cùng đi học từ nhà đến trường. Tú đi trước với vận tốc 12km/h. Hùng xuất phát sau Tú 10 phút với vận tốc 18km/h và tới trường cùng lúc với Tú. Quãng đường từ nhà Tú và Hùng đến trường là:
A. 3km
B. 6km
C. 8km
D. 10km
Tốc độ nào sau đây không phải là tốc độ trung bình?
A. Tốc độ của ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng.
B. Tốc độ của đoàn tàu từ lúc khởi hành tới khi ra khỏi sân ga.
C. Tốc độ do tốc kế của ô tô đua chỉ khi ô tô vừa chạm đích.
D. Tốc độ của viên đá từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất.
Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị ngã nhào về phía trước?
A. Vì xe đột ngột tăng vận tốc
B. Vì xe đột ngột rẽ sang phải
C. Vì xe đột ngột giảm vận tốc
D. Vì xe đột ngột rẽ sang trái
: Một chiếc xe đang chạy với vận tốc vo thì tài xế đạp phanh để xe chạy chậm dần. Lực làm cho vận tốc của xe giảm là
A. lực ma sát trượt.
B. lực ma sát lăn.
C. lực ma sát nghỉ.
D. lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
Khi treo một vật có khối lượng 500g vào đầu dưới của một sợi dây không co dãn, đầu trên cùa sợi dây treo vào một điểm cố định thi dây đứt và quả cầu rơi xuống đất. Đó là do lực căng lớn nhất mà dây chịu được
A. lớn hơn 5000N.
B. lớn hơn 5N.
C. nhỏ hơn 5N.
D. nhỏ hơn 500N.
Một xe máy di chuyển giữa hai địa điểm A và B. Vận tốc trong 1/2 thời gian đầu là 30km/h và trong 1/2 thời gian sau là 15m/s. Vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là:
A. 42 km/h
B. 36 km/h
C. 22,5 km/h
D. 54 km/h
Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:
A. Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn
B. Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
C. Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi
D. Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn
Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc V1 =20km/h. Trong nửa đoạn đường sau người đó đi với vận tốc V2=10km/h, Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB là:
A. 11,67km/h
B. 13,3km/h
C. 7,5 km/h
D. 10,9 km/h
Hai lực cân bằng là hai lực có :
A. Cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau
B. Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau
C. Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau
D. Cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau
Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3.
A. 2000N/m2
B.8000N/m2
C. 60000N/m2
D. 6000N/m2
Một người tác dụng áp suất 18000N/m2 lên mặt đất. Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm2. Khối lượng của người đó là:
A. m= 450 kg
B. m = 72 kg
C. Một kết quả khác
D. m = 45kg
: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác dụng là 35 N. Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:
Fms < 35N
Fms=35N
Fms=50N
Fms>35N
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một chiếc ô tô có tính tương đối?
A. Vì chuyển động của ô tô không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động.
B. Vì chuyển động của ô tô được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường.
C. Vì chuyển động của ô tô được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
D. Vì chuyển động của ôtô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
Một vật được ném ngang ở độ cao h = 80 m với vận tốc đầu v0 = 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian và tầm bay xa của vật là
A. 4s và 40m. .
B. 1s và 20m
C. 3s và 60m.
D. 4s và 80m.
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì người lái xe hãm phanh. Ôtô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 10 giây thì dừng lại. Quãng đường s mà ôtô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là bao nhiêu?
A. 100m. .
B. s = 82,6m.
C. s = 252m
D. s = 45m.
Câu 4: Biểu thức nào sau đây cho phép tính độ lớn của lực đàn hồi?
A.undefined
B. Fđh=k∣Δl∣
C. Fđh=mg
D. Fđh=μmg
Câu 5: Một lo xo có chiều dài tự nhiên 20 cm. Khi bị kéo, lo xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 8N, thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
A. 42,6 cm. .
B. 24,8cm
C. 24,6 cm.
D. 26,4 cm.
Câu 6: Nếu lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m.s2 thì tốc độ trung bình của một vật trong chuyển động rơi tự do từ độ cao 45m xuống tới đất sẽ là bao nhiêu?
A. vtb =10m/s.
B. vtb = 1m/s.
C. vtb = 15m/s.
D. vtb = 8m/s.
Câu 7: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
A. x = x0 +v0t +at2/2. (a và v0 trái dấu).
B. s = v0t + at2/2. (a và v0 trái dấu ).
C. x= x0 + v0t + at2/2. (a và v0 cùng dấu).
D. s = v0t + at2/2. (a và v0 cùng dấu).
Câu 8: Phương trình chuyển động của một vật có dạng : x = 3 + 4t + 2t2 (m; s). Biểu thức vận tốc của vật theo thời gian là:
A. v = 2 (2t + 2) (m/s).
B. v = 4 (t - 1) (m/s)
C. v = 2 (t -1) (m/s)
D. v = 2 (t - 2) (m/s)
Câu 9: Tầm ném xa của vật ném ngang là:
.
A. L=v0g2h
B. L=v02g
C.L=v02h
D. v0gh
Câu 10: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang trái. Theo quán tính, hành khách sẽ:
A. nghiêng sang trái.
B. nghiêng sang phải.
C. chúi người về phía trước.
D. ngả người về phía sau.
Câu 11: Phương trình chuyển động của mộtchất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t +10 ( x đo bằng km, t đo bằng giờ). Tọa độ của chất điểm sau 2h chuyển động là bao nhiêu?
.
A. – 2km.
B. 2km
C. 18 km.
D. – 8 km.
Câu 12: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 3N, 4N và 5N. Hỏi góc giữa hai lực 3N và 4N bằng bao nhiêu?
A. 300 .
B. 450.
C. 900.
D. 600.
Câu 13: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống đất. Vận tốc của nó khi chạm đất là: (Cho).
A. v = 5m/s
B. v = 8 m/s
C. v = 10m/s
D. v = 12 m/s
Câu 14: Một lực có độ lớn F = 10N. Cánh tay đòn của lực d = 20 cm. Mômen của lực là:
A. 100Nm.
B. 2,0Nm.
C. 0,5Nm.
D. 1,0Nm.
Câu 15: Khi một vật chỉ chịu lực tác dụng của một vật khác thì nó sẽ:
A. Chỉ biến dạng mà không thay đổi vận tốc.
B. Chuyển động thẳng đều mãi mãi.
C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
D. Bị biến dạng hoặc thay đổi vận tốc.
Câu 16: Hai vật có dạng hình cầu bán kính r đặt cách nhau một khoảng d thì lực hấp dẫn giữa chúng là F . Nếu giữ nguyên khoảng cách d và giảm khoảng cách giữ chúng 2 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng thay đổi như thế nào ?
A. không thay đổi
B. Giảm 16 lần
C. Tăng 16 lần
D. Tăng 4 lần
Câu 17: Một canô đi xuôi dòng nước từ bến A đến bến B hết 2h, còn nếu đi ngược từ B về A hết 3h. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 5 km/h. Vận tốc của canô so với dòng nước là:
A. 25 m/s
B.1 m/s
C.25 km/h
D.15 m/s
Chọn phát biểu đúng về chuyển động cơ.
là sự thay đổi vị trí của vật so với vật làm mốc
là sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật làm mốc
là sự thay đổi hình dạng của vật so với vật làm mốc
là sự thay đổi khối lượng của vật so với vật làm mốc
Chọn phát biểu đúng về chất điểm.
Là vật có khối lượng rất nhỏ.
Là vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách ta xét.
Là vật có kích thước rất lớn so với khoảng cách ta xét.
Là vật có khối lượng rất lớn.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng đều.
Là chuyển động có quỹ đạo là hình tròn.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình không đổi trên mọi quãng đường.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn và tốc độ trung bình không đổi trên mọi quãng đường.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng biến đổi đều.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc không đổi theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường tròn và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và gia tốc biến đổi đều theo thời gian.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng nhanh dần đều
Gia tốc luôn dương.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Gia tốc trái dấu với vận tốc.
Vật tốc tương đối là
vận tốc của vật trong hệ qui chiếu đứng yên.
vận tốc của vật trong hệ qui chiếu chuyển động.
vận tốc của hệ qui chiếu đứng yên so với hệ qui chiếu chuyển động.
vận tốc của hệ qui chiếu chuyển động so với hệ qui chiếu đứng yên .
Chọn phát biểu sai
vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật gắn với hệ quy chiếu đứng yên.
vận tốc tương đối là vận tốc của vật gắn với hệ quy chiếu chuyển động.
vận tốc kéo theo là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động so với hệ quy chiếu đứng yên.
vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật gắn với hệ quy chiếu chuyển động.
Chọn phát biểu đúng về hệ quy chiếu.
Hệ quy chiếu gồm vật mốc, chiều dương.
Hệ quy chiếu gồm hệ trục tọa độ gắn với vật mốc và mốc thời gian có gắn đồng hồ.
Hệ quy chiếu gồm mốc thời gian gắn với đồng hồ.
Trong các hệ quy chiếu khách nhau, quỹ đạo của vật giống nhau.
Chọn công thức đúng tính tốc độ trung bình.
s=tv
v=ts
v=2v1+v2
v=s.t
Chọn công thức sai của chuyển động thẳng đều.
s=v.t
x=x0+v.t
a=tv
v=ts
Chọn công thức sai của chuyển động thẳng biến đổi đều.
s=v0.t+21a.t2
x=x0+v0.t+21a.t2
a=tv−v0
v=ts
Đơn vị nào sau đây là của gia tốc
m/s
m/s2
Hz
s
Chọn phát biểu sai về gia tốc của chuyển động.
Chuyển động thẳng đều, gia tốc bằng 0.
Chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Chuyển động tròn đều, gia tốc luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
Gia tốc đặc trưng cho tốc độ biến thiên của vận tốc.
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu nào cho biết ô tô đang chuyển động?
A. Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe.
B. Khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi.
C. Bánh xe quay tròn.
D. Tiếng nổ của động cơ vang lên.
Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc va li đặt trên giá để hàng hóa, nếu nói rằng:
1. Va li đứng yên so với thành toa.
2. Va li chuyển động so với đầu máy.
3. Va li chuyển động so với đường ray.
thì nhận xét nào ở trên là đúng?
A. 1 và 2.
B. 2 và 3.
C. 1 và 3.
D. 1, 2 và 3.
Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?
A. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
B. Đoàn tàu chuyển động trong sân ga.
C. Em bé trượt từ đỉnh đến chân cầu trượt.
D. Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.
Chọn đáp án đúng.
A. Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động.
B. Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
C. Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển động.
D. Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
D. Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C:
A. Đứng yên.
B. Chạy lùi về phía sau.
C. Tiến về phía trước.
D. Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.
Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
Trong trường hợp nào dưới đây quỹ đạo của vật là đường thẳng?
A. Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
B. Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi.
C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
D. Chuyển động của một vật được ném theo phương nằm ngang.
Lúc 8 giờ sáng nay một ô tô đang chạy trên Quốc lộ 1 cách Hà Nội 20 km. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố nào?
A. Mốc thời gian.
B. Vật làm mốc.
C. Chiều dương trên đường đi.
D. Thước đo và đồng hồ.
Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm ?
A. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.
B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.
Một người chỉ đường cho một khách du lịch như sau: “Ông hãy đi dọc theo phố này đến bờ một hồ lớn. Đứng tại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S”. Người chỉ đường đã xác định vị trí của khách sạn S theo cách nào?
A. Cách dùng đường đi và vật làm mốc.
B. Cách dùng các trục tọa độ.
C. Dùng cả hai cách A và B.
D. Không dùng cả hai cách A và B.
Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài?
A. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
B. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc 0 giờ quốc tế.
C. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
D. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi ?
A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút
B. Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ xe chạy thì xe đến Vũng Tàu
C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.
D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.
Hệ quy chiếu bao gồm
A. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
B. hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.
C. vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
D. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
(a) là những điểm có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật có (a) , có vận tốc như nhau trên mọi quãng đường
Chuyển động cơ có tính chất (a)
Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị vận tốc theo thời gian là (a)
Tốc độ trung bình đặc trưng cho (a)
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là:
các dạng vận động và tương tác của vật chất.
nghiên cứu về nhiệt động lực học.
qui luật tương tác của các dạng năng lượng.
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Thiết bị nào sau đây là thiết bị Vật lí dùng trong thông tin liên lạc?
Máy chụp ảnh.
Máy tính để bàn chưa kết nối internet.
Điện thoại di động.
Máy ghi âm.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp mô hình là đúng?
Xác định đối tượng cần mô hình hóa - Kiểm tra - Đưa ra giả thuyết - Kết luận.
Đưa ra giả thuyết - Xác định đối tượng cần mô hình hóa - Kiểm tra - Kết luận.
Kiểm tra - Xác định đối tượng cần mô hình hóa - Đưa ra giả thuyết - Kết luận.
Xác định đối tượng cần mô hình hóa - Đưa ra giả thuyết - Kiểm tra - Kết luận.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Biển báo dưới đây mang ý nghĩa gì?
Nơi có chất phóng xạ.
Nơi cấm sử dụng quạt.
Tránh gió trực tiếp.
Lối thoát hiểm.
Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Có các dụng cụ bảo hộ như: găng tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt… khi cần.
Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
Ngửi hoá chất để nhận biết chúng.
Chỉ vào phòng và tiến hành thí nghiệm khi có giáo viên hướng dẫn.
Type question here including an Hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
Một học sinh sử dụng Vôn kế này để đo hiệu điện thế và dẫn đến phép đo gặp sai số. Loại sai số này gọi là:
(a)
Một phép đo đại lượng vật lí A thu được giá trị trung bình là A , sai số của phép đo là . Cách ghi đúng kết quả đo là:
A=A±ΔA
A=A±ΔA
A=A−ΔA
A=A+ΔA
Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết:
vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
độ dài quãng đường mà vật đi được.
sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Một vật chuyển động từ O đến A, sau đó chuyển động về B như hình vẽ.
Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của vật là:
s = 8 km, d = 2 km.
s = 8 km, d = 8 km.
s = 5 km, d = 2 km.
s = 8 km, d = 5 km.
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động trên đường thẳng như hình vẽ. Vật chuyển động:
cùng chiều dương với tốc độ 5 m/s.
ngược chiều dương với tốc độ 5 m/s.
cùng chiều dương với tốc độ 10 m/s.
ngược chiều dương với tốc độ 20 m/s.
Chọn đáp án sai: Dùng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có thể
biết khi nào vật chuyển động khi nào vật dừng
biết khi nào vật chuyển động nhanh, khi nào vật chuyển động chậm
biết khi nào vật đổi chiều chuyển động
biết vật chuyển động có cấu tạo như thế nào
Để đo tốc độ chuyển động của vật thì ta cần sử dụng bộ dụng cụ nào?
Thước và đồng hồ
Đồng hồ và cân
Lực kế và thước
Thước và cân
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều
Gia tốc a < 0
a > 0 nếu chọn chiều dương ngược chiều chuyển động
Véctơ gia tốc luôn cùng chiều véctơ vận tốc
Vận tốc tức thời > 0
Trong công thức cộng vận tốc v13 = v12 + v23 thì v13 được gọi là
vận tốc vật chuyển động
vận tốc tức thời
vận tốc tổng hợp
vận tốc trung bình
Chọn phát biểu đúng
chuyển động thẳng chậm dần đều gia tốc có giá trị âm
chuyển động thẳng chậm dần đều vận tốc có giá trị âm
chuyển động thẳng nhanh dần đều vận tốc và gia tốc luôn có giá trị dương
chuyển động thẳng nhanh dần đều gia tốc có thể có giá trị âm hay dương
Trong công thức liên hệ giữa vận và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được xác định
Chuyển động nhanh dần đều a và v cùng dấu. Chuyển động chậm dần đều a và v cùng dấu
Chuyển động nhanh dần đều a và v trái dấu. Chuyển động chậm dần đều a và v cùng dấu
Chuyển động nhanh dần đều a và v cùng dấu. Chuyển động chậm dần đều a và v trái dấu
Chuyển động nhanh dần đều a và v trái dấu. Chuyển động chậm dần đều a và v trái dấu
Khi ô tô, xe máy đang chạy số chỉ tốc kế chỉ
vận tốc tức thời
vận tốc trung bình
tốc độ trung bình
tốc độ tức thời
Bạn A đang ngồi trên ô tô nhìn qua cửa sổ thấy xe máy bên cạnh và cây ven đường đang chuyển động như nhau. Hỏi xe nào đang chạy?
ô tô dứng yên, xe máy đang chạy
ô tô đang chạy, xe máy đang đứng yên
ô tô và xe máy đang chạy
ô tô và xe máy đang đứng yên
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
1 vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất
1 hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
1 ôtô chuyển động từ Hà nội tới t.p HCM
1viên bi lăn trên máng nghiêng
Ký hiệu như hình ảnh trên các thiết bị thí nghiệm mang ý nghĩa nào sau đây?
Nơi có chất phóng xạ
Nơi nguy hiểm về điện
Từ trường
Lưu ý vật dễ vỡ
Đơn vị nào sau đây dùng để đo vận tốc
m.s
km
km/h
km.h
Trong các phương trình mô tả vận tốc v (m/s) của vật theo thời gian t(s) dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
v = 4 - 5t
v = 7
v = 2 + 4t2
v = 2t + 4t2
Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương thì
tốc độ có giá trị âm, vận tốc có giá trị dương
tốc độ có giá trị âm, vận tốc có giá trị âm
tốc độ có giá trị dương, vận tốc có giá trị dương
tốc độ có giá trị dương, vận tốc có giá trị âm
Mục tiêu của môn Vật lí là
khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng
khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
Gọi A là giá trị trung bình, ΔA' là sai số dụng cụ, ΔA là sai số ngẫu nhiên, ΔA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
δA=AΔA′.100%
δA=AΔA.100%
δA=ΔAA.100%
δA=AΔA.100%
Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức g = t22h . Sai số tỉ đối của phép đo trên tính theo công thức nào?
gΔg=hΔh+tΔt
gΔg=hΔh+2tΔt
gΔg=hΔh+2tΔt
gΔg=hΔh−2tΔt
Chọn câu sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
Gia tốc là đại lượng không đổi
Độ dịch chuyển đi được tăng theo hàm bậc hai của thời gian
Vận tốc tức thời tăng theo hàm bậc nhất của thời gian
Vectơ gia tốc và vận tốc ngược chiều
Khi nói về độ dịch chuyển, nhận định nào sau đây là sai?
tổng hợp các độ dịch chuyển bằng cách tổng hợp véc tơ
độ dịch chuyển là đại lượng vô hướng
đơn vị đo độ dịch chuyển là mét (m)
độ dịch chuyển là đại lượng véc tơ
Bạn A đi xe đạp từ nhà đến trường cách nhà 3km sau đó trở về nhà hết 20 phút, tốc độ trung bình của A là
3 km/h
6 km/h
18 km/h
9 km/h
Một người lái ôtô đi thẳng 12km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 8km rồi quay sang hướng Đông đi 6km. Độ dịch chuyển của ô tô là
14 km
10 km
12 km
26 km
Đo chiều dài 1 cuốn sách được kết quả 16,0 ∓ 0,4cm. Sai số tuyệt đối và tỷ đối của phép đo là
16,4 cm và 2,5%
0,4 cm và 2,5%
16,4 cm và 0,4%
0,4cm và 0,4%
Một ô tô chuyển động thẳng đều với tốc độ 40km/h. Tính quãng đường ô tô đi được sau 2h?
80km
20km
40km
2km
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Tính gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga?
0,2 m/s2 và 18 m/s
0,4 m/s2 và 18 m/s
0,2 m/s2 và 28 m/s
0,4 m/s2 và 28 m/s
Một chiếc thuyền máy đi xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 30km. Biết vận tốc của thuyền so với nước là 15km/h, vận tốc của nước so với bờ là 5km/h. Tính vận tốc của thuyền so với bờ và thời gian thuyền xuôi dòng?
10 km/h và 3h
15 km/h và 2h
20km/h và 2h
20km/h và 1,5h
Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc thì người lái xe thấy chướng ngại vật cách xe 100m và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều, biết trong 3s vận tốc ô to giảm đi 10 m/s. Hỏi vận tốc ban đầu lớn nhất của ô tô là bao nhiêu để xe không va vào chướng ngại vật?
72 km/h
72 m/s
24,5 km/h
88 km/h
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự do phụ thuộc độ cao h là
A
B
C
D
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc w với chu kỳ T và giữa tốc độ góc w với tần số f trong chuyển động tròn đều là gì
A
B
C
D
Câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì.
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
gia tốc là đại lượng không đổi.
quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.
Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi.
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một chiếc ô tô có tính tương đối?
Vì chuyển động của ôtô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
Vì chuyển động của ô tô được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường.
Vì chuyển động của ô tô không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động.
Vì chuyển động của ô tô được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa số toa sang hành khách B ở toa bên cạnh. Hai toa tàu đang đỗ trên hài đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bống A thấy B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra?
Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. A chạy nhanh hơn.
Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. B chạy nhanh hơn.
Toa tàu A chạy về phía trước, toa B đứng yên.
Toa tàu A đứng yên. Toa tàu B chạy về phía sau.
Hình bên là đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động. Đoạn nào ứng với chuyển động thẳng đều
Đoạn OA .
Đoạn BC.
Đoạn CD.
Đoạn AB.
Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng 80 km/h. Bến xe nằm ở đầu đoạn đường và xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3km. Chọn bến xe làm vật mốc, thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào?
x = 3 +80t.
x = ( 80 -3 )t.
x =3 – 80t.
x = 80t.
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạng đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?
a = 0,7 m/s2; v = 38 m/s.
a = 0,2 m/s2; v = 18 m/s.
a =0,2 m/s2 , v = 8m/s.
a =1,4 m/s2, v = 66m/s.
Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6m/s. Quãng đường s mà ôtô đã đi được trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
s = 100m.
s = 50 m.
s= 25m.
s= 500m.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là bao nhiêu?
v = 9,8 m/s.
v = 1,0 m/s.
v=9,9 m/s.
v=9,6 m/s.
Một ô tô có bán kính vành ngoài bánh xe là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Tính vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe?
10 rad/s .
20 rad/s .
30 rad /s.
40 rad/s.
Một chiếu thuyền buồm chạy ngược dòng sông. Sau 1 giờ đi được 10 km, một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1phút trôi được 100/3 m . Vận tốc của thuyền buồm so với nước là bao nhiêu?
8 km/h.
10 km/h.
12km/h.
20 km/h.
Chuyển động nào của vật dưới đây không phải là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của con ngựa trong chiếc đu quay khi đang hoạt động ổn định.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi quạt đang quay ổn định.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi bắt đầu quay nhanh dần đều.
Chuyển động của chiếc ống bương chứa nước trong cái guồng quay nước
Một chất điểm chuyển động trên trục Ox bắt đầu chuyển động lúc t = 0, có phương trình chuyển động:
x=-t2 +100t +800 (thời gian tính theo s; li độ tính theo m). Chất điểm chuyển động:
Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều dương.
Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều âm.
Chậm dần đều theo chiều âm rồi nhanh dần dần theo chiều dương.
Chậm dần đều theo chiều dương rồi nhanh dần đều theo chiều âm.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra không do quán tính
Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo.
Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao.
Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền.
Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải.
Dưới tác dụng của một lực vật đang thu gia tốc; nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
bằng 0.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc
lực.
A
B
C
D
A
B
C
D
Một người dùng búa đóng đinh vào tường, biết lực do búa tác dụng lên đinh là 150N. Lực do đinh tác dụng lên búa bằng bao nhiêu?
nhỏ hơn 150N
lớn hơn 150N
150N
0 N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N.Trong số các lực sau,giá trị nào là giá trị của hợp lực?
1N
2N
15N.
25N
Chuyển động biến đổi đều bao gồm: chuyển động thẳng nhanh dần đều và (a)
Một vật nhỏ bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ xuống một đường dốc với gia tốc không đổi là 5 m/s2. Sau 2 s thì nó tới chân dốc. Quãng đường mà vật trượt được trên đường dốc là
12,5 m
7,5 m
8 m
10 m
Trong chuyển động thẳng biến đổi nhanh dần đều
Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi.
Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu là 54km/h và với gia tốc có độ lớn 0,4m/s2. Tính vận tốc của chất điểm lúc t = 20s
5 m/s
6 m/s
7 m/s
8 m/s
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó độ lớn của ..... ..... ..... ..... hoặc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian
(a)
Một chiếc xe chạy trên đường thẳng với vận tốc ban đầu là 12 m/s và gia tốc không đổi là 3 m/s2 trong thời gian 2 s. Quãng đường xe chạy được trong khoảng thời gian này là
30 m
36 m
24 m
18 m
Đại lượng vật lý đặc trưng cho độ ..... ..... ..... ..... của vận tốc gọi là gia tốc, được xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian vận tốc biến thiên.
(a)
Công thức liên hệ giữa quãng đường, vận tốc và gia tốc:
v02 - v2 = 2aS
v2 - v02 = 2aS
v0- v = 2aS
v - v0 = 2aS
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì người lái xe hãm phanh. Ôtô chuyển động thẳng chậm dần đều thêm 100m thì dừng lại. Gia tốc a của ô tô là bao nhiêu?
2 m/s2
3 m/s2
4 m/s2
5 m/s2
Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
s = v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu)
s = v0t + at2/2 (a và v0 trái dấu)
x = x0 + v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu)
x = x0 + v0t + at2/2 (a và v0 trái dấu)
