Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Vật Lí Cuối Kì 1
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang có phương trình x = 8cos(4t) cm. Khối lượng quả nặng m = 100 g lực đàn hồi cực đại là
12,8 N
128 N
0, 128 N
6, 4 N
Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt nước giống hệt nhau. Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp do mỗi nguồn tạo ra là 2 cm. Khoảng cách giữa hai nguồn sóng là 9,2 cm. Số vân giao thoa cực đại quan sát được giữa hai nguồn A, B là
8
9
7
11
Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới nguồn k = 0, ±1, ±2,... có giá trị là
d2 – d1 = kλ
d2 – d1 = 2kλ
Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc u = A cos ω t với mặt nước có cùng phương trình. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đó
Một lần số lẻ lần nửa bước sóng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số lẻ lần bước sóng
Bước sóng là
Khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha
Khoảng cách giữa hai vị trí trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha
Khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất dao động cùng pha
Quảng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1s
Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Môi trường truyền sống
Tần số dao động của nguồn sóng
Chu kì dao động của nguồn sóng
Biên độ dao động của nguồn sóng
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Hệ thức liên hệ giữa chu kì và tần số của sóng là
T = f
T = 2πf
Cho một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 10cos(20t - π/3) (cm). Biết vật nặng có khối lượng m = 100 g động năng của vật tại li độ x = 8 cm bằng
0, 072 J
0, 72 J
2, 6 J
7, 2J
Dao động điều hòa là:
Dao động được mô tả bằng định luật hàm sin hay hàm cos theo thời gian.
Chuyển động tuần hoàn trong không gian, lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cố định.
Dao động có năng lượng không đổi theo thời gian.
Dao động được lặp đi lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian xác định.
Đồ thị vận tốc-li độ của chất điểm dao động điều hòa có dạng
Hình sin
Parabol
Đoạn thẳng
Elip
Một chất điểm đang dao động điều hòa trên trục Ox với tần số bằng 2 Hz và biên độ bằng 4 cm quanh vị trí cân bằng là gốc tọa độ O. Tại thời điểm ban đầu, t = 0, chất điểm ở tọa độ 2 cm và đang chuyển động theo chiều dương. Phương trình dao động của chất điểm là
x = 4cos(4πt + π/3) cm
x = 2cos(4πt - π/3) cm
x = 4cos(4πt - π/3) cm
x = 4 cos(πt + π/3) cm
Trong dao động điều hòa li độ biến đổi:
Ngược pha với vận tốc
Cùng pha với vận tốc
Sớm pha π/2 so với vận tốc
Trễ pha π/2 so với vận tốc
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O có phương trình li độ là x = Acos(ωt + φ) trong đó A, ω và φ lần lượt là biên độ, tần số góc và pha ban đầu của dao động. Biểu thức vận tốc của vật theo thời gian t là
v = ωAcos( ωt + φ + π/2 )
v = -ωAcos( ωt + φ )
v = ωAsin( ωt + φ )
v = ωAcos( ωt + φ )
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 6cos(πt) (x tính bằng cm, t tính bằng giây). Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động là:
3π cm/s
6π cm/s
2π cm/s
π cm/s
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 8cm, cứ mỗi phút chất điểm thực hiện được 40 dao động toàn phần. Tốc độ cực đại của chất điểm là
33,5 cm/s
1,91 cm/s
320 cm/s
50 cm/s
Điều kiện của sự cộng hưởng là:
Tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ
Tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều tần số riêng của hệ
Biên độ của lực cưỡng bức phải lớn hơn bằng biên độ của dao động
Chu kì của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ
Chu kì dao động điều hòa là
Thời gian ngắn nhất vật có li độ như cũ
Khoảng thời gian vật đi từ li độ cực đại âm đến li độ cực đại dương
Khoảng thời gian mà vật thực hiện một dao động toàn phần
Khoảng thời gian giữa hai lần vật đi qua vị trí cân bằng
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó A, ω là các hằng số dương. Pha dao động ở thời điểm t là
ωt + φ
φ
ω
ωt
Tần số của một dao động điều hòa
Là số dao động trong một đơn vị thời gian
Là số dao động trong một chu kì
Luôn tỉ lệ thuận với chu kì dao động
Luôn
Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x theo thời gian t như hình bên. Tần số dao động của chất điểm bằng
0,5π rad/s
0,5 Hz
π rad/s
0,25 Hz
Một chất điểm dao động điều hòa với đồ thị li độ-thời gian có dạng như hình vẽ. Tần số góc dao động của chất điểm có giá trị
10π rad/s
10 rad/s
5π rad/s
5 rad/s
Một vật nhỏ có khối lượng bằng 100g đang dao động điều hòa với chu kì bằng 1s
Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là 10π cm/s. Lấy gần đúng π² = 10 hợp lực cực đại tác dụng vào vật bằng
0,2 N
0,4 N
2 N
4, 0 N
Một chất điểm đang dao động điều hòa trên trục Ox với tần số bằng 3 Hz và biên độ bằng 5 cm quanh vị trí bằng gốc tọa độ O. Tại thời điểm ban đầu, t = 0, chất điểm ở tọa độ 2,5√3 cm và đang chuyển động theo chiều âm. Pương trình dao động của chất điểm là
x = 5cos(5πt + π/3) cm
x = 5cos(5πt - π/6) cm
x = 5cos(6πt + π/6) cm
x = 5cos(6πt - π/3) cm
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như hình bên. Phương trình dao động điều hòa của vật là
x = √2cos( 5πt - 3π/4) cm
x = 2cos( 5πt - 3π/4) cm
x = √2cos( 5πt - π/4) cm
x = √2cos( 5πt + π/4) cm
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 10 cm. Khi chất điểm có tốc độ là 50√3 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là 500 cm/s². Tốc độ cực đại của chất điểm là
50 cm/s
80 cm/s
4 m/s
1 m/s
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Gọi A, ω và φ lần lượt là biên độ, tần số góc và pha ban đầu của dao động. Biểu thức li độ của vật theo thời gian t là
x = 𝘈cos(ωt + φ)
x = tcos(ω𝘈 + φ)
x = ω𝘈cos(tφ + 𝘈)
x = φcos(ω𝘈 + 𝘵)
Một vật dao động điều hòa với phương trình: x = 𝘈cos(ωt + φ₀) , trong đó ω là
Biên độ của dao động
Tần số góc của dao động
Chu kì của dao động
Tần số của dao động
Một vật dao động cưỡng bức cho tác dụng của ngoại lực F = 2cos5πt (F tính bằng N, t tính bằng s). Vật dao động với chu kì
1,5s
0,2s
2,5s
0,4s
Một vật dao động theo phương trình x = 5cos(5πt + 0,5π) cm. Biên độ dao động của vật là
2,5 cm
5 cm
10 cm
0,5 cm
Một chất điểm dao động theo phương trình x = 6cos(πt+ π/2) cm. Dao động của chất điểm có chiều dài quỹ đạo là
6 cm
3 cm
12 cm
24 cm
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số góc là ω thì chu kì dao động là
𝘛 = 2πω
𝘛 = ω/2π
𝘛 = π/ω
𝘛 = 2π/ω
Chu kì dao động của một chất điểm dao động điều hòa là T thì tần số góc của chất điểm đó là
1/T
2π/√T
2π/T
1√T
Cho một chất điểm đang dao động tắt dần. Nếu cứ sau mỗi chu kì, biên độ dao động giảm 3% thì cơ năng của dao động giảm
1,5%
9,5%
9%
5,9%
Một vật có khối lượng 100 g dao động điều hòa với đồ thị li độ-thời gian có dạng như hình vẽ. Cơ năng dao động của vật có giá trị
0,08 J
8 J
0,04 J
4 J
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
Dao động riêng
Dao động điều hòa
Dao động tắt dần
Dao động cưỡng bức
Điều kiện của sự cộng hưởng là:
Tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ
Tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều tần số riêng của hệ
Biên độ của lực cưỡng bức phải lớn hơn bằng biên độ của dao động
Chu kì của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ
Một vật dao động điều hòa với chu kì T thì tần số của dao động là
2πT
2π/T
1/T
T
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(10πt + π/3), x tính bằng cm, t tính bằng s. Chu kì dao động của vật là
5π s
5 s
0,2 s
0,032 s
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình x = 6cos(10πt + π/3) (cm; s). Hỏi chất điểm thực hiện được bao nhiêu dao động toàn phần trong khoảng thời gian 50 giây?
50
10
250
100
Một vật dao động điều hòa cứ sau mỗi phút vật qua vị trí cân bằng được 180 lần. Tần số góc của dao động là
2π/3 rad/s
π rad/s
2π rad/s
3π rad/s
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(100πt + π/2) (cm; s). Pha ban đầu của dao động là
2π rad
3π rad
π rad
π/2 rad
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 5cos(4πt + π/3) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 0,5 s li độ của chất điểm này có giá trị bằng
5 cm
- 5 cm
2,5 cm
-2,5 cm
Gia tốc của dao động điều hòa có pha như thế nào so với vận tốc?
Chậm pha π/2
Sớm pha π/2
Ngược pha
Đồng pha
Trong dao động điều hòa
Gia tốc biến đổi điều hòa cùng pha so với li độ
Gia tốc biến đổi điều hòa trễ pha π/2 so với li độ
Gia tốc biến đổi điều hòa ngược pha so với li độ
Gia tốc biến đổi điều hòa sớm pha pi/2 so với li độ
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(πt + π/2) cm, pha dao động tại thời điểm t = 1 (s) là
π (rad)
2π (rad)
1,5π (rad)
0,5π ( rad)
Trong dao động điều hòa li độ biến đổi:
Ngược pha với vận tốc
Cùng pha với vận tốc
Sớm pha π/2 so với vận tốc
Trễ pha π/2 so với vận tốc
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 6cos (πt) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động là:
3π cm/s
6π cm/s
2π cm/s
π cm/s
Một vật nhỏ dao động điều hòa với li độ x = 10cos(πt+ π/6) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Lấy π² = 10. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là
100π cm/s²
100 cm/s²
10π cm/s²
10 cm/s²
Một vật có khối lượng 10g dao động điều hòa với biên độ 0,5 m và vận tốc góc là 10rad/s. Lực hồi phục cực đại tác dụng lên vật là:
25N
2,5N
5N
0,5N
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình x = Acos (ωt + φ) (cm). Gia tốc của chất điểm có phương trình
a = ωAcos (ωt + φ) (cm/s²)
a = -ωAcos (ωt + φ) (cm/s²)
a = -ω²Acos (ωt + φ) (cm/s²)
a = ω²Acos (ωt + φ) (cm/s²)
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(πt + π/6) cm. Biểu thức vận tốc tức thời của chất điểm là
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 5cos (πt + π/6) cm. Lấy π² = 10, biểu thức gia tốc tức thời của chất điểm là
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos20t (cm). Vận tốc của vật tại thời điểm t = π/8 (s) là
-40 cm/s
4 cm/s
20 cm/s
1 m/s
Bộ phận đóng, khép cửa ra vào tự động là ứng dụng của
Dao động tắt dần
Dao động cưỡng bức
Tự dao động
Cộng hưởng dao động
Chọn phát biểu đúng khi nói về dao động cưỡng bức
Tần số của dao động cưỡng bức là tần số của ngoại lực tuần hoàn
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của ngoại lực tuần hoàn
Biên
Cho một chất điểm đang dao động tắt dần. Nếu cứ sau mỗi chu kì cơ năng của dao động giảm 9,75% thì biên độ của dao động giảm
4%
2%
5%
3%
Gia tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi nào?
Khi pha cực đại
Khi li độ bằng không
Khi li độ có độ lớn cực đại
Khi vận tốc có độ lớn cực đại
Đối với dao động cơ điều hòa của một chất điểm thì khi chất điểm đi đến vị trí biên nó có
Vận tốc cực đại và độ lớn gia tốc cực đại
Vận tốc cực đại và gia tốc bằng không
Vận tốc bằng không và gia tốc bằng không
Vận tốc bằng không và độ lớn gia tốc cực đại
Chọn đáp án sai trong dao động điều hòa của chất điểm, lực kéo về
Ngược pha với li độ
Vuông pha với vận tốc
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Ngược pha với gia tốc
Trong dao động điều hòa khi vật đổi chiều chuyển động thì
Lực tác dụng có độ lớn cực đại
Lực tác dụng đổi chiều
Lực tác dụng có độ lớn bằng 0
Lực tác dụng có độ lớn nhỏ nhất
Một vật dao động điều hòa khi qua vị trí cân bằng thì vận tốc
Có độ lớn cực đại, gia tốc có độ lớn bằng không
Và gia tốc có độ lớn cực đại
Có độ lớn bằng không, gia tốc có độ lớn cực đại
Và gia tốc có độ lớn bằng không
Hệ thức liên hệ giữa lực kéo về F và li độ x của một vật khối lượng m, dao động điều hòa với tần số góc ω là
F = mωx
F = -mωx
F = -mω²x
F = mω²x
Lực kéo về tác dụng lênm chất điểm dao động điều hòa có độ lớn
Tỉ lệ với bình phương biên độ
Không đổi nhưng hướng thay đổi
Và hướng không đổi
Tỉ lệ với độ dài của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A tần số góc ω. Tại thời điểm vật chuyển động qua vị trí có li độ x, khi đó vật có gia tốc là a. Mối quan hệ giữa x, a, ω và A là
x = -ω²A
a = -ω²x
Biểu thức liên hệ giữa li độ x và gia tốc a trong dao động điều hòa là
a = -ωx
a = -ω²x
a = -ω²x²
a = -ωx²
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Gọi v là vận tốc của vật khi ở li độ x. Biên độ dao động của vật là
Khi một vật dao động điều hòa chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì chuyển động của vật là
Chậm dần
Nhanh dần
Nhanh dần đều
Chậm dần đều
Trong dao động điều hòa của chất điểm, vectơ gia tốc và vectơ vận tốc cùng chiều khi chất điểm
Chuyển động theo chiều dương
Đổi chiều chuyển động
Chuyển động từ vị trí cân bằng ra vị trí biên
Chuyển động về vị trí cân bằng
Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
Hướng ra xa vị trí cân bằng
Hướng về vị trí cân bằng
Cùng hướng chuyển động
Ngược
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ . Hệ thức đúng là
v = λf
v = 2πfλ
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
Tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
Tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng
Tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng
Tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ:
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền theo đi theo sóng
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng:
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất
Sóng cơ là
Những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất
Sự truyền chuyển động cơ trong không khí
Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường chân không
Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chân không
Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất khí
Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất lỏng
Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất rắn
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Bước sóng λ
Biên độ sóng
Vận tốc truyền sóng
Tần số sóng
Sóng cơ ngang truyền được trong các môi trường là
Chất rắn, chất lỏng và chất khí
Chất rắn và chất khí
Chất rắn và chất lỏng
Chất rắn về trên bề mặt chất lỏng
Kết luận nào sau đây là sai. Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí và môi trường nước thì
Bước sóng của nó tăng
Tốc độ của nó tăng
Bước sóng của nó không thay đổi
Tần số của nó không thay đổi
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến lúc gần nó nhất bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một nửa bước sóng
Một bước sóng
Một phần tư bước sóng
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng ?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới
Sống phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ
Tao quan sát thấy hiện tượng gì khi chơi một sợi dây có sóng dừng?
Tất cả các phần tử của dây đều đứng yên
Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng
Tất cả các phần tử trên dây đều dao động với biên độ cực đại
Tất cả các phần tử trên dây đều chuyển động với cùng tốc Độ
Sống chừng xảy ra trên dây đàn hồi có hai đầu cố định Khi
Chiều dài của dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng
Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng
Bước sóng gấp ba chiều dài của dây
Chiều dài của dây bằng một số lẻ lần nửa bước sóng
Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi gặp đầu gì cố định thì phản xạ trở lại, khi đó
Sóng phản xạ có cùng tần số và cùng bước sóng với sóng tới
Sóng phản xạ luôn giao thoa với sóng tới và tạo thành sóng dừng
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới
Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với một đầu dây cố định và một đầu tự do thì chiều dài của sợi dây phải bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số nguyên lần phần tư bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số lẻ lần một phần tư bước sóng
Chọn câu trả lời đúng. Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để
Xác định chu kỳ sóng
Xác định năng lượng sóng
Xác định tần số sóng
Xác định tốc độ truyền sóng
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
2kλ với k = 0, ±1, ±2,...
kλ với k = 0, ±1, ±2,...
(2k +1)λ với k = 0, ±1, ±2,...
(k + 0,5)λ với k = 0, ±1, ±2,...
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn sóng dao động cùng phương, cùng
Biên độ nhưng khác tần số
Pha ban đầu nhưng khác tần số
Tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Biên độ và có hiệu số thay đổi theo thời gian
Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2. Hai nguồn sóng này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
Dao động với biên độ cực tiểu
Dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại
Dao động với biên độ cực đại
Không dao động
Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng
Ánh sáng có bản chất sóng
Ánh sáng là sóng điện từ
Ánh sáng có thể bị tán sắc
Ánh sáng là sóng ngang
Để đo bước sóng của ánh sáng người ta dùng thí nghiệm
Tổng hợp ánh sáng trắng
Tán sắc của Newton
Về ánh sáng đơn sắc
Giao thoa với khe Young
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
Cùng cường độ
Đơn sắc
Kết hợp
Cùng màu sắc
Trong quá trình giao thoa sóng, dao động tổng hợp tại M chính là sự tổng hợp các sóng thành phần. Gọi ∆ϕ là độ lệch pha của hai sóng thành phần đại M, với k là số nguyên. Với k = 0, ±1, ±2... Biên độ dao động tại M đạt cực đại khi
∆ϕ = 2kπ
∆ϕ = (2k + 1)π
Công thức dùng để xác định vị trí vân sáng ở trên màn
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên bề mặt chất lỏng với hai nguồn cùng pha, phần tử chất lỏng dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu khoảng cách từ phần tử đó đến hai nguồn sóng bằng
Số bán nguyên lần bước sóng
Số nguyên lần bước sóng
Số nguyên lần nửa bước sóng
Số bán nguyên lần nữa bước sóng
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
Hai lần bước sóng
Một bước sóng
Một nửa bước sóng
Một phần bước sóng
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa điểm cực đại và cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai tâm sóng bằng
Hai lần bước sóng
Một nửa bước sóng
Một bước sóng
Một phần tư bước sóng
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo
Tần số ánh Sáng
Bước sóng của ánh sáng
Chiết suất của môi trường
Tốc độ của ánh sáng
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn phát bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ thì khoảng vân giao thoa trên màn một. Hệ thức đúng là
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
Là sóng siêu âm
Là sóng dọc
Có tính chất hạt
Có tính chất sóng
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài l khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài l khi cả hai đầu dây cố định là
Một âm có tần số xác minh truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1,v2, v3. Nhận định nào sau đây đúng?
v2 > v1 > v3
v1 > v2 > v3
v3 > v1 > v2
v1 > v3 > v2
Sóng dọc truyền được trong các môi trường
Rắn, lỏng và chân không
Rắn, lỏng, khí
Khí, rắn và chân không
Rắn và trên bề mặt chất lỏng
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn
Siêu âm có tần số lớn hơn 20kHz
Siêu âm có thể truyền được trong chân không
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản
Sóng âm không truyền được trong
Chân không
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Một sóng âm có tần số 200Hz lan truyền trong môi trường với vận tốc 1500 m/s. Bước sóng của sóng này trong môi trường nước là
30,5m
3,0km
75,0m
7,5m
Một sóng cơ có chu kì 2s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một khung truyền màn tại đó các phần tử môi trường dao động cùng pha nhau là
0,5 m
1,0 m
2,0 m
2,5 m
Một sóng âm có tần số 500 Hz và tốc độ lan truyền 350 m/s. Hỏi hai điểm gần nhất trên phương diện sóng phải cách nhau một khoảng bao nhiêu để giữa chúng có độ lệch pha π/4?
0,0875 cm
0,875 m
0,0875 m
0,875 cm
Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài có phương trình sóng là u = 6cos(4πt –0,02πx). Trong đó u và x được tính bằng cm và t tính bằng giây. Hãy xác định vận tốc truyền sóng
1 m/s
3 m/s
2 m/s
4 m/s
Một sóng cơ ngang truyền trên một sợi dây rất dài có phương trình u = 6cos(4πt – 0,02πx) ; trong đó u và x có đơn vị là cm, t có đơn vị là giây. Hãy xác định vận tốc dao động của một thời điểm trên dây có tọa độ x = 25 cm tại thời điểm t = 4 giây
24π (cm/s)
14π (cm/s)
12π (cm/s)
44π (cm/s)
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy phao nhấp nhô lên xuống tại chỗ 16 lần trong 30 giây và khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp bằng 24m. Vận tốc truyền sóng trên mặt biển là
v = 4,5 m/s
v = 12 m/s
v = 3 m/s
v = 2,25 m/s
Một dây đàn hồi AB dài 60 cm có đầu B cố định, đầu A mắc vào một nhánh âm thoa đang dao động với tần số f = 50 Hz. Khi âm thoa rung trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây là
v = 15 m/s
v = 28 m/s
v = 25 m/s
v = 20 m/s
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B trên dây có
7 nút và 6 bụng
9 nút và 8 bụng
5 nút và 4 bụng
3 nút và 2 bụng
Hai sóng hình sin cùng bước sóng λ, cùng biên độ a truyền ngược chiều nhau trên một sợi dây cùng vận tốc 20 cm/s tạo ra sóng dừng. Biết hai thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0,5s. Giá trị bước sóng λ là
20 cm
10 cm
5 cm
15,5 cm
Đầu A của một sợi dây cao su căng thẳng nằm ngang, được làm cho dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số f = 0,5 Hz. Trong thời gian 8 (s) sóng đã đi được 4 cm dọc theo dây. Tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ có giá trị là
v = 0,2 cm/s và λ = 0,1 cm
v = 0,2 cm/s và λ = 0,4 cm
v = 2 cm/s và λ = 0,4 cm
v = 0,5 cm/s và λ =1 cm
Ở một mặt nước (đủ rộng), tại điểm O có một nguồn sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u0 = 4cos20πt (u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 m/s, coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phương trình dao động của phần tử nước tại điểm M (ở mặt nước), cách O một khoảng 50 cm là
uM = 4cos(20πt + π/2) (cm)
uM = 4cos(20πt – π/2) (cm)
uM = 4cos(20πt + π/4) (cm)
uM = 4cos(20πt – π/4) (cm)
Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên trục Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là
100 cm/s
80 cm/s
85 cm/s
90 cm/s
Tại hai điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn dao động cùng pha và cùng tần số 12 Hz. Tại điểm M cách các nguồn A, B những đoạn d1 = 18 cm, d2 = 24 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai đường vân dao động với biên độ cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng:
26 cm/s
24 cm/s
28 cm/s
20 cm/s
Một dây dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là
13,3 cm
20 cm
40 cm
80 cm
Một dây dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là
13,3 cm
20 cm
40 cm
80 cm
