wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bà mày lạy

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

bùng nổ và lan rộng

c)

diễn ra ác liệt

d)

đã kết thúc

2.

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề quan trọng và cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta là

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.

3.

Nội dung không phải là vấn đề cấp bách đặt ra với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu 1945?

a)

Phân chia thành quả chiến thắng.       

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

ký hoà ước với các nước bại trận

4.

Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối thắng lợi thuộc về 

a)

phe đồng minh

b)

các lực lượng dân chủ tiến bộ

c)

Mỹ, Liên Xô

d)

Anh, Pháp

5.

Tham dự Hội nghị Ianta gồm nguyên thủ ba cường quốc

a)

Liên Xô, Mỹ và Anh

b)

Liên Xô, Mỹ và Pháp

c)

Liên Xô, Anh và Pháp

d)

Mỹ, Anh và Pháp

6.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, hai nước trở thành những nước trung lập là

a)

Áo và Hà Lan

b)

Pháp và Phần Lan

c)

Pháp và Hà Lan

d)

Thổ Nhĩ Kì và Phần Lan

7.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2/1945) khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á sẽ 

a)

thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước Phương Tây

b)

do Mĩ chiếm đóng

c)

do Liên Xô chiếm đóng

d)

được độc lập

8.

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị Ianta 2/1945 thỏa thuận

a)

Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

b)

Mỹ sẽ Ném bom nguyên tử qua Nhật Bản

c)

Anh sẽ tấn công Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc

d)

Các nước đồng minh sẽ đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Nhật Bản

9.

Để duy trì và an ninh thế giới, hội nghị Ianta 2/1945 Đã quyết định thành lập tổ chức nào

a)

Hội Quốc Liên

b)

Liên hợp quốc

c)

NATO

d)

Vacsava

10.

nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước đồng minh tại hội nghị Ianta, Ngoại trừ việc

a)

Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

c)

Hợp tác để phát triển kinh tế

d)

Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng

11.

hội nghị Ianta 9/1945 Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhầm giải giáp quân đội phát xít và phân chia khu vực ảnh hưởng ở

a)

Đông âu Và Tây Âu

b)

Châu âu Bắc Á

c)

Triều Tiên và Nhật Bản

d)

Châu âu và châu Á

12.

Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của hội nghị Ianta

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

b)

Thành lập tổ chức liên hợp quốc

c)

Hình thành đồng minh chống phát xít

d)

Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng

13.

Khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu âu của Liên Xô theo quyết định của hội nghị Ianta là

a)

Đông Đức, Đông Berlin, các nước Đông âu

b)

Tây Đức, Tây Berlin và Đông âu

c)

Tây Đức, Tây Berlin và Tây âu

d)

Tay âu và Đông âu

14.

Khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu âu của Mỹ, anh, Pháp theo quyết định của hội nghị Ianta là

a)

Đông Đức, Đông Berlin, các nước Tây âu

b)

Đông Đức, Đông Berlin, các nước Đông âu

c)

Tây Đức, Tây Berlin và Tây âu

d)

Tại Đức, Tây Berlin và Đông âu

15.

hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình Quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Làm nảy sinh những màu thuận mới giữa các nước đế quốc với nhau

b)

Đánh dấu sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh

c)

Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1949

d)

Đánh dấu sự xác lập vai trò duy nhất của nước Mỹ

16.

Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Một trật tự thế giới mới được xác lập trên cơ sở các nước tư bản áp đặt quyền thống trị với các nước bại trận

b)

Một trật tự thế giới mới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng

c)

Một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: chủ nghĩa xã hội và tư bản chủ nghĩa

d)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng chọn cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước bại trận và dân tộc thuộc địa

17.

Mục đích của liên hợp quốc được nêu rõ trong hiến chương là

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

18.

Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh của liên hợp quốc

a)

Đại Hội đồng

b)

Hội đồng bảo an

c)

Hội đồng kinh tế xã hội

d)

Tòa án quốc tế

19.

Liên hợp quốc

a)

Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh

b)

Là diễn đàn hợp tác toàn diện giữa các nước thành viên

c)

Cơ quan quyền lực quan trọng và lớn nhất thế giới

d)

Là tổ chức liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất thế giới

20.

Cơ quan nào của liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ của các nước thành viên, mỗi năm họp một lần

a)

Đại hội đồng

b)

Hội đồng bảo an

c)

Ban thư ký

d)

Toàn án quốc tế

21.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24 tháng 10 năm 1945

a)

Bạn hiến chương liên hợp quốc chính thức có hiệu lực

b)

Mỹ và Liên Xô phê chuẩn bản hiến chương liên hợp quốc

c)

Hội nghị San Francisco ( Mỹ ) Thông qua bản hiến chương liên hợp quốc

d)

Năm nước ủy viên thường trực hội đồng bảo an thông qua hiến chương

22.

toàn bộ những quyết định của hội nghị Ianta Đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh được gọi là

a)

trật tự Westside, Washington

b)

Trật tự thế giới “đơn cực”

c)

Trật tự hai cực Ianta

d)

Trật tự thế giới “đa cực”

23.

Một trong những cơ quan chính của tổ chức liên hợp quốc được quy định trong hiến chương 1945 là

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới

b)

Hội đồng kinh tế và xã hội

c)

Quỹ tiền tệ quốc tế

d)

Ngân hàng thế giới

24.

Năm 1977, thành viên thứ 149 gia nhập liên hợp quốc là

a)

Anh

b)

Nhật Bản

c)

Việt Nam

d)

Lào

25.

Mọi quyết định của hội đồng bảo an phải được sự nhất trí của năm nước ủy viên thường trực là

a)

Liên Xô ( LB Nga ), Trung Quốc, Đức, Mỹ và Pháp

b)

Liên Xô ( LBN ), Đức, Mỹ, anh và Pháp

c)

Đức, Mỹ, anh, Nhật Bản, Pháp

d)

liên Xô(LBN), Mỹ, anh, Pháp và Trung Quốc

26.

Vai trò quan trọng nhất của tổ chức liên hợp quốc là

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước

c)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và nhân đạo

27.

WHO Là tên viết tắt của tổ chức quốc tế nào

a)

Tổ chức y tế thế giới

b)

Tổ chức văn hóa quốc tế

c)

Tổ chức kinh tế thế giới

d)

Tổ chức lương thực thế giới

28.

Một trong những cơ quan chuyên môn của liên hợp quốc hoạt động có hiệu quả ở Việt Nam là

a)

Bưu chính ( UPU )

b)

Hàng Không ( ICAO )

c)

Tổ Chức Thương mại Thế giới ( WTO )

d)

Năng lượng nguyên tử ( IAEA )

29.

“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc” là mục đích của tổ chức nào

a)

Liên hợp quốc

b)

Liên minh châu âu( EU )

c)

ASEAN

d)

Hội Quốc Liên

30.

Quyết định nào dưới đây của hội nghị Ianta 2/1945 Đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương

b)

Anh Quân anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương tây

d)

Đồng ý cho quân trung Hoa Dân Quốc vào quân anh vào Đông Dương

31.

Liên Xô là một trong năm nước ủy viên thường trực của hội đồng bảo an liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế

a)

Thể hiện đây là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với tổ chức liên hợp quốc

c)

Khẳng định đây là một tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong “đời sống chính trị” quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Khẳng định vị thế của Liên Xô trong tổ chức liên hợp quốc

32.

Việt Nam đã và đang vận Dụng quy tắc cơ bản vào thứ để đối phó với vấn đề phức tạp ở biển Đông

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp Hòa Bình

b)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của dân tộc

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

d)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm nước lớn

33.

Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong hoàn cảnh

a)

tổn thất nặng nề sau chiến tranh thế giới thứ hai

b)

bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh. 

c)

thu được nhiều khoản bồi thường chiến phí từ Đức và Nhật Bản.

d)

chiếm được nhiều thuộc địa

34.

Sao chiến tranh thế giới thứ hai, thuận lợi chủ yếu để nhân dân lý do xây dựng lại đất nước là

a)

Những thành tụ từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Sự ủng hộ của phong chào cách mạng thế giới

c)

Có tâm thần tự lực tự cường của nhân dân Liên Xô

d)

Lãnh thổ rộng lớn tài nguyên phong phú

35.

Thành tựu đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1945 – 1950) có ý nghĩa như thế nào?

a)

tạo điều kiện về vật chất, kĩ thuật cho Liên Xô xây dựng CNXH.

b)

Đạt được thế cân bằng chiến lược quân sự của Mĩ.

c)

Thể hiện tính yêu Việt của chủ nghĩa xã hội

d)

Ủng hộ phong chào giải phóng dân tộc trên thế giới

36.

Trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật, năm 1949 ở Liên Xô diễn ra sự kiện nào

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Phón Thành công vệ tinh nhân tạo

c)

phóng thành công tàu vũ trụ, đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay quanh trái đất

d)

Chế tạo thành công máy bay phản lực

37.

Sự kiện nào mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

a)

Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo của trái đất

b)

Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ, đưa nhà du hành vũ trụ ga ga rin bay quanh trái đất

c)

Mỹ phóng tàu vũ trụ

d)

Trung Quốc phóng tàu thần châu 5

38.

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào

a)

Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ

b)

Làm giảm uy tín của Mỹ trên trường thế giới

c)

Bụng Mỹ phải thực hiện chiến lược toàn cầu

d)

Làm Mỹ lo sợ và phát động chiến tranh lạnh chống Liên Xô

39.

Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Mỹ

d)

Ấn Độ

40.

Lĩnh vực mà Liên Xô đi đầu trong công cuộc xây dựng về vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội là

a)

Công nghiệp chế tạo máy móc

b)

Công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân

c)

Sản xuất hàng tiêu dùng

d)

Công nghiệp quốc phòng

41.

Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

c)

Là nước đầu tiên phóng thành công vũ trụ có người lái

d)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai Thế giới sau Mỹ

42.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ngành kinh tế được Liên Xô chú trọng để đưa đất nước phát triển là

a)

Ngành công nghiệp nhẹ

b)

Ngành công nghiệp nặng

c)

Ngành công nghiệp truyền

d)

Ngành công thương nghiệp

43.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Hòa Bình, kiên quyết chống lại Mỹ

b)

Hòa Bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

c)

Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người

d)

Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ

44.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đế quốc do Mỹ cầm đầu đã thực hiện âm mưu gì để chống lại Liên Xô

a)

Bao vây kinh tế

b)

Phát động “chiến tranh lạnh”

c)

Đẩy mạnh chiến tranh tổng lực

d)

Lôi kéo các nước đồng minh chống lại Liên Xô

45.

Đến đầu những năm 70 của thế kỷ 20, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện sự cạnh tranh với Mỹ và Tây Âu

a)

Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế

b)

Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng

c)

Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ

d)

Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và về sức mạnh hạt nhân nói riêng

46.

Bối cảnh lịch sử của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm khác biệt gì với Tây âu

a)

Phải vay nợ nước ngoài để khôi phục kinh tế

b)

Chịu tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

c)

Chịu chi phối của trật tự hai cực Ianta

d)

Bị Mỹ bao vây kinh tế, cô lập chính trị

47.

Trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, các nhà lãnh đạo đã mắc sai lầm nghiêm trọng đó là

a)

Không chú trọng văn hóa, giáo dục và y tế

b)

Không xây dựng nhà nước công nông vững mạnh

c)

Ra sức chạy đua vũ trang, không tập trung vào phát triển

d)

Chủ quan duy ý chí, thiếu công bằng Dân chủ, vi phạm phạm chế xã hội chủ nghĩa

48.

Sau khi Liên Xô tan rã, liên bang Nga kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại

a)

Hội đồng bảo an liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài

b)

Hội đồng bảo an liên hợp quốc và các cơ quan thuộc đảng Cộng sản

c)

Các cơ quan thuộc đảng Cộng sản Liên Xô và nhà nước Liên Xô

d)

Các nước cộng hòa trong liên bang xô viết và cơ quan ngoại giao

49.

Sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991 đã tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang dần hình thành

b)

Trật tự thế giới “một cực” hình thành.

c)

Hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

d)

Phong trào cách mạng thế giới mất chỗ dựa.

50.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở.

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Phi

d)

Châu Mỹ

51.

HIến pháp năm 1993, thể chế chính trị của Liên bang Nga là

a)

cộng hoà

b)

dân chủ lập hiến

c)

tổng thống liên bang

d)

quân chủ chuyên chế

52.

Trong những năm 1990 - 1995, tình hình kinh tế Liên bang Nga

a)

suy thoái

b)

phát triển nhanh

c)

phát triển

d)

phát triển thần kì

53.

Từ năm 2000, tình hình Liên bang Nga như thế nào?

a)

Kinh tế dần dần khôi phục và phát triển, chính trị xã hội tương đối ổn đinh.

b)

Đương đầu với nạn khủng bố.

c)

Tình hình KT,CT,XH rối ren

d)

Chạy đua vũ trang

54.

Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học.

c)

Sự thất bại hoàn toàn của Liên Xô.

55.

Vấn đề khó khăn lớn nhất của nước Nga hiện nay là gì?

a)

Tình trạng thiếu nước sạch và lương thực

b)

Không bắt kịp sự phát triển của KHKT

c)

Nhiều phong trào li khai; xung độc sắc tộc, tôn giáo

d)

mâu thuẫn nội bộ trong chính quyền

56.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á trở thành “con rồng kinh tế » của châu Á?   

a)

Indo

b)

Singapore

c)

Philipin

d)

Thái

57.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

b)

nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.

c)

các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

58.

Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhiều nước đạt được tốc độ phát triển nhanh.

b)

tham gia tổ chức ASEAN

c)

từ các nước thuộc địa, phụ thuộc đã trở thành các quốc gia độc lập.

d)

mở rộng đối thoại, hợp tác với các nước Á, Âu.

59.

Cơ hội lớn nhất của Việt Nam khi  gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

Học hỏi, tiếp thu những thành thu những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến.

b)

Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

c)

Củng cố được an ninh, quốc phòng

d)

Tranh thủ được sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực.

60.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được đẩy mạnh khi

a)

Vấn đề Campuchia được giải quyết

b)

Việt Nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

c)

Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với  các nước trên thế giới.

d)

Việt nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

61.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hoá

b)

Liên kết khu vực

c)

Hoà - hoãn đông tây

d)

Đa cực, nhiều trung tâm

62.

Năm 2007, các nước ASEAN đã thông qua bản Hiến chương ASEAN nhằm

a)

tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên.

b)

xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

c)

đẩy mạnh quan hệ quốc tế

d)

xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển.

63.

Theo hiệp Bali (2/1976), các tranh chấp được giải quyết theo nguyên tắc

a)

sử dụng vũ lực

b)

hợp tác với các nước lớn

c)

sử dụng biện pháp hoà bình

d)

đe doạ = vũ lực

64.

Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào? 

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995). 

b)

Hiệp ước Bali được kí kết (1976).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (1999). 

d)

Brunây gia nhập ASEAN (1984).

65.

Trong giai đoạn đầu (1967 – 1975), ASEAN là một tổ chức

a)

liên kết chặt chẽ

b)

phát triển toàn diện

c)

non trẻ và hợp tác lỏng lẻo

d)

lớn mạnh, hợp tác toàn diện

66.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời nhằm mục tiêu

a)

giảm bớt sức ép của các nước lớn và hạn chế ảnh của CNXH.

b)

phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

hợp tác giữa các nước

d)

Xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình trung lập.

67.

Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh.

d)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh.

68.

Mục tiêu ban đầu của tổ chức ASEAN là

a)

phát triển kinh tế và văn hoá

b)

phát triển kinh tế và chính trị

c)

hợp tác về an ninh và chính trị

d)

hợp tác về chính trị và văn hoá

69.

Nhóm 5 nước tham  gia thành lập ASEAN gồm

a)

Inđônêxia, Malaixia, Brunây, Thái Lan và Xingapo.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Xingapo.

c)

Inđônêxia, Philippin, Lào, Thái Lan và Xingapo.

d)

Inđônêxia, Malaixia, Lào, Thái Lan và Xingapo.

70.

Năm 1991, sự kiện về Campuchia tác động lớn về các vấn đề khu vực là

a)

nội chiến giữa các lực lượng cách mạng với phe đối lập.

b)

Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết ở Pari.

c)

thông qua hiếp pháp thành lập Vương quốc Campuchia.

d)

Campuchia trở thành thành viên thứ 10 của Asean.

71.

Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi nhân dân Campuchia phải thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Bước đầu xây dựng chế độ mới.

b)

Thống nhất đất nước

c)

đấu tranh chống chế độ Khrơme Đỏ

d)

Tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc.

72.

Từ 1954 – 1970, đường lối cách mạng của Campuchia 

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp.       

b)

hoà bình và trung lập

c)

kháng chiến chống đế quốc Mĩ.   

d)

đấu tranh chống chế độ Khơme đỏ.

73.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

a)

Hiệp định Viêng Chăn ( 2/1973 )

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí (7/1954)

c)

Đảng Nhân dân Lào thành lập (3/1955)

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (12/1975)

74.

Sau cuộc vận động ngoại giao của Quốc vương N. Xihanúc (9 - 11 - 1953) ở Campuchia, chính phủ Pháp đã

a)

công nhận độc lập hoàn toàn cho Campuchia và rút quân về nước.

b)

trao quyền tự trị cho Campuchia, nhưng vẫn đóng quân tại nước này.

c)

kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia, nhưng Pháp vẫn đóng quân tại nước này.

d)

kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia và rút quân về nước.

75.

Ngày 12/10/1945 diễn ra sự kiện gì ở Lào?

a)

Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào.

b)

Quân tình nguyện Việt Nam sang giúp Lào kháng chiến chống Pháp.

c)

Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.

d)

Nhân dân Lào  nổi dậy giành chính quyền.

76.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70, nhân dân Lào phải chiến đấu chống

a)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

b)

phát xít Nhật và đề quốc Mĩ.

c)

thực dân Anh và thực dân Pháp.

d)

Thực dân Anh và đế quốc Mỹ

77.

Phần lãnh thổ tách khỏi Inđônexia, trở thành quốc gia độc lập từ tháng 5/2002 là:

a)

Bruannay

b)

Tây Timo

c)

Đông Timo

d)

Mianma

78.

Quốc gia duy nhất ở ĐNA không trở thành thuộc địa của thực dân Âu - Mĩ

a)

Thái Lan

b)

Malaysia

c)

Mianma

d)

Brunnay

79.

Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn tiếp tục cuộc đấu tranh để giành độc lập dân tộc vì

a)

thực dân Pháp xâm lược trở lại.  

b)

thực dân Mỹ xâm lược

c)

quân phiệt Nhật Bản quay trở lại xâm lược.

d)

thực dân Âu – Mĩ quay lại tái chiếm Đông Nam Á.

80.

Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc

b)

gia nhập ASEAN

c)

phát triển kinh tế

d)

chống lại đế quốc Âu-Mĩ

81.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

quân đồng minh giải giáp quân đội Nhật

b)

phát xít Đức đầu hàng quân đồng minh

c)

quân phiệt nhật bản đầu hàng quân đồng minh

d)

liên xô đánh thắng quân phiệt nhật bản

82.

Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

a)

Indo, Việt Nam, Lào

b)

Campuchia, Malayxia, Brunnay

c)

Indo,Singrapore, Malaysia

d)

Miến Điện, VN, Philipin

83.

Trong những năm chiến tranh thế giới thứ hai các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của

a)

Đức

b)

Italia

c)

Nhật

d)

Tây Ban Nha

84.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của

a)

Thực dân châu âu

b)

Mỹ và Nhật

c)

Anh, Pháp và Mĩ

d)

thực dân phương Tây