wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra 1 môn XDKHDH Văn 2

Total questions: 55

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

1. Dòng nào sau đây trình bày đúng khái niệm kế hoạch dạy học?

a)

A. Là văn bản dự kiến toàn bộ quá trình tổ chức hoạt động dạy học trong nhà trường do GV xây dựng trên cơ sở phân tích đặc điểm thực tiễn của cơ sở giáo dục.

b)

B. Là văn bản dự kiến toàn bộ quá trình tổ chức hoạt động dạy học trong nhà trường (gồm hoạt động dạy học môn học ở các khối lớp trong năm học và hoạt động dạy học các chủ đề/ bài học cụ thể trong môn học ở từng khối lớp mà mỗi giáo viên được phân công đảm nhiệm).

c)

C. Là văn bản quy định bắt buộc toàn bộ quá trình tổ chức hoạt động dạy học trong nhà trường (gồm hoạt động dạy học môn học ở các khối lớp trong năm học và hoạt động dạy học các chủ đề/ bài học cụ thể trong môn học ở từng khối lớp mà mỗi giáo viên được phân công đảm nhiệm).

d)

D. Là văn bản do các cấp lãnh đạo ban hành, được GV áp dụng trực tiếp vào quá trình tổ chức hoạt động dạy học trong nhà trường (gồm hoạt động dạy học môn học ở các khối lớp trong năm học và hoạt động dạy học các chủ đề/ bài học cụ thể trong môn học ở từng khối lớp mà mỗi giáo viên được phân công đảm nhiệm).

2.

2. Chủ thể xây dựng kế hoạch dạy học gồm các nhân tố nào sau đây?

a)

A. Giáo viên xây dựng dưới sự quản lí, chỉ đạo của các cấp, trực tiếp là hiệu trưởng.

b)

B. Tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng dưới sự quản lí, chỉ đạo của các cấp, trực tiếp là hiệu trưởng.

c)

C. Giáo viên xây dựng dưới sự quản lí, chỉ đạo của các cấp, trực tiếp là tổ trưởng tổ chuyên môn.

d)

D. Hiệu trưởng xây dựng dưới sự quản lí, chỉ đạo của các cấp, trực tiếp là trưởng phòng giáo dục.

3.

3. Kế hoạch dạy học được xây dựng dựa trên những cơ sở nào?

a)

A. Căn cứ pháp lí, và thực tiễn điều kiện hoàn cảnh cụ thể của bối cảnh giáo dục chung.

b)

B. Căn cứ pháp lí và thực tiễn bối cảnh riêng của nhà trường.

c)

C. Căn cứ pháp lí, và thực tiễn điều kiện hoàn cảnh cụ thể của bối cảnh giáo dục chung và bối cảnh riêng của nhà trường.

d)

D. Căn cứ pháp lí, và thực tiễn điều kiện hoàn cảnh cụ thể của bối cảnh giáo dục chung và ý tưởng sư phạm của người giáo viên.

4.

4. Mục đích của kế hoạch dạy học là gì?

a)

A. Triển khai dạy học Chương trình giáo dục môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đảm bảo phù hợp ở mức độ cao nhất với các điều kiện cụ thể của nhà trường.

b)

B. Đảm bảo phù hợp ở mức độ cao nhất với các điều kiện cụ thể của nhà trường.

c)

C. Triển khai dạy học Chương trình giáo dục môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

d)

D. Thực hiện hoạt động giáo dục thế hệ trẻ trở thành những công dân có phẩm chất, năng lực phù hợp với đòi hỏi của xã hội và sở trường, tiềm năng, nguyện vọng được phát triển của mỗi cá nhân.

5.

5. Theo "Sơ đồ kế hoạch dạy học trong hệ thống kế hoạch giáo dục của nhà trường phổ thông" (Công văn 5512/BGDDT-GDTrH), kế hoạch giáo dục của nhà trường bao gồm những kế hoạch nào? (Câu hỏi chọn nhiều đáp án đúng)

a)

A. Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình (phân phối chương trình)

b)

B. Kế hoạch giáo dục địa phương

c)

C. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, Kế hoạch giáo dục của giáo viên, Kế hoạch dạy học chủ đề/ bài học (kế hoạch bài dạy/ giáo án)

d)

D. Kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, Kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp

e)

E. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kì

6.

6. Các kế hoạch dạy học mà GV xây dựng độc lập bao gồm?

a)

A. Kế hoạch giáo dục địa phương và kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm

b)

B. Kế hoạch giáo dục của giáo viên và kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp

c)

C. Kế hoạch dạy học môn học và kế hoạch dạy học chủ đề/ bài học

d)

D. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và kế hoạch dạy học chủ đề/ bài học

7.

7. Mối quan hệ giữa các kế hoạch giáo dục trong sơ đồ "Sơ đồ kế hoạch dạy học trong hệ thống kế hoạch giáo dục của nhà trường phổ thông" (Công văn 5512/BGDDT-GDTrH) thể hiện qua các mũi tên hai chiều cho thấy những cách tiếp cận nào?

a)

A. Cách tiếp cận từ trên xuống và cách tiếp cận từ dưới lên

b)

B. Cách tiếp cận trong và cách tiếp cận ngoài

c)

C. Cách tiếp cận trực tiếp và cách tiếp cận gián tiếp

d)

D. Cách tiếp cận nội dung và tiếp cận hình thức

8.

8. Về mặt quy trình pháp lí, hệ thống kế hoạch dạy học được triển khai như thế nào?

a)

A. Các kế hoạch được triển khai từ cấp độ cụ thể đến khái quát.

b)

B. Các kế hoạch được triển khai từ lí luận đến thực tiễn.

c)

C. Các kế hoạch được triển khai gián tiếp qua các khâu trung gian.

d)

D. Các kế hoạch được triển khai từ cấp độ khái quát đến cụ thể.

9.

9. Nhìn một cách bao quát, kế hoạch dạy học thường bao gồm các thông tin cơ bản nào? (Câu hỏi chọn nhiều đáp án đúng)

a)

A. Thông tin về cơ quan, cá nhân xây dựng văn bản kế hoạch dạy học; Quốc hiệu, tiêu ngữ; Tên bản kế hoạch dạy học

b)

B. Các công văn, quy định về việc xây dựng kế hoạch dạy học; Định hướng dạy học theo yêu cầu của SGK

c)

C. Mục tiêu của hoạt động dạy học; Thời lượng, cách thức thực hiện nhiệm vụ trong kế hoạch dạy học; Thông tin về hoạt động kiểm tra, đánh giá

d)

D. Các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ việc dạy học; Minh chứng sản phẩm học tập của HS; Kết quả kiểm tra, đánh giá HS sau giờ học

e)

E. Thông tin về đại diện tổ chức/ cá nhân soạn thảo kế hoạch dạy học và cơ quan quản lí

10.

10. Quan niệm về xây dựng kế hoạch dạy học là gì?

a)

A. Là hoạt động tính chất pháp lí, do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đảm bảo phân phối chương trình chung dành cho cả nước vào thời khóa biểu theo từng tuần học của mỗi nhà trường phổ thông.

b)

B. Là hoạt động dạy học môn học và dạy học chủ đề/ môn học của cá nhân giáo viên theo quy định về khung thời gian trong năm học, phù hợp với môi trường, điều kiện, bối cảnh cụ thể,...của nhà trường.

c)

C. Là hoạt động xây dựng giáo án bám sát phân phối chương trình môn học, đảm bảo trình tự từng bài học, trình tự tiết học, số tiết cho từng bài, nội dung cần thu hoạch qua từng bài học, tiết học.

d)

D. Là hoạt động của GV, dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo cơ sở giáo dục, tìm hiểu, nghiên cứu căn cứ pháp lí, cơ sở lí luận và thực tiễn để thiết kế bản dự kiến tổ chức hoạt động dạy học môn học của tổ bộ môn, hoạt động dạy học môn học và dạy học chủ đề/ bài học của cá nhân GV theo quy định về khung thời gian trong năm học, phù hợp với môi trường, điều kiện, bối cảnh cụ thể,... của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu dạy học.

11.

11. Hoạt động xây dựng kế hoạch dạy học có bao nhiêu vai trò?

a)

A. 4

b)

B. 6

c)

C. 8

d)

D. 5

12.

12. Chương trình giáo dục phổ thông quốc gia chỉ có thể triển khai hiệu quả trong thực tiễn khi nào?

a)

A. Khi được phát triển thành chương trình nhà trường, hiển thị thành hệ thống các kế hoạch giáo dục.

b)

B. Khi được áp dụng đồng đều, hiệu quả ở tất cả các cấp

c)

C. Khi được triển khai rõ ràng, cụ thể ở các lớp học cụ thể

d)

D. Khi GV bám sát, thực hiện đúng mọi nội dung được quy định trong chương trình

13.

13. Việc xây dựng kế hoạch dạy học định hướng quá trình dạy học ở trường phổ thông theo đúng lộ trình, mục tiêu như thế nào?

a)

A. Giúp người dạy nhận thức rõ cần làm gì, làm thế nào để thực hiện nhiệm vụ trong một bối cảnh, điều kiện cụ thể và kiểm tra việc thực hiện để điều chỉnh hoạt động đảm bảo tính hướng đích.

b)

B. Đóng vai trò như một "kịch bản dạy học", quyết định mọi hoạt động của GV trong thực tiễn quá trình dạy học; đảm bảo quá trình dạy học của GV diễn ra đúng như dự kiến ban đầu.

c)

C. Giúp người dạy nhận thức rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động và cùng hướng tới một mục đích chung cho tất cả các cơ sở giáo dục và đối tượng HS.

d)

D. Giúp cho quá trình dạy học của GV nằm trong một quỹ đạo được tính toán trước để hướng đến các mục tiêu cụ thể, khác nhau cho từng đối tượng người học.

14.

14. Xây dựng kế hoạch dạy học là hoạt động có đặc điểm như thế nào?

a)

A. Đích đến đã xác định, con đường đi đến rất đa dạng.

b)

B. Đích đến đã xác định, con đường đi đến được hoạch định rõ ràng.

c)

C. Đích đến đa dạng, con đường đi đến cũng rất đa dạng.

d)

D. Đích đến đa dạng, con đường đi đến được hoạch định rõ ràng.

15.

15. Hoạt động xây dựng kế hoạch dạy học trao một phần vai trò tự chủ, tự hoạch định, tự chịu trách nhiệm cho bản thân GV nói riêng như thế nào?

a)

A. GV hoàn toàn được quyền tự do, sáng tạo mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức dạy học,… dựa trên năng lực của bản thân và đặc trưng của cơ sở giáo dục.

b)

B. GV được tham gia xây dựng các kế hoạch dạy học ở một mức độ nhất định, đảm bảo bám sát theo định hướng chung của hiệu trưởng và tổ trưởng tổ chuyên môn.

c)

C. GV được tự chủ trong việc triển khai, chuyển hóa chương trình chung thành kế hoạch dạy học của cơ sở giáo dục và của chính bản thân mình.

d)

D. GV không được tự chủ, tự hoạch định, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch dạy học.

16.

16. Xây dựng kế hoạch dạy học đảm bảo cho các bộ phận, các hoạt động của nhà trường được thực hiện như thế nào?

a)

A. Riêng lẻ, đồng bộ, nhịp nhàng

b)

B. Phối hợp, đa dạng, nhịp nhàng

c)

C. Phối hợp, đồng bộ, nhịp nhàng

d)

D. Riêng lẻ, đa dạng, nhịp nhàng

17.

17. Trong những quan niệm sau, quan niệm nào nêu đúng bản chất của hoạt động xây dựng kế hoạch dạy học?

a)

A. Là hoạt động của GV, dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo cơ sở giáo dục, tìm hiểu, nghiên cứu các căn cứ pháp lí, cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan để tiến hành thiết kế bản dự kiến tổ chức hoạt động dạy học môn học của tổ bộ môn, hoạt động dạy học môn học và dạy học chủ đề/ bài học của cá nhân GV theo quy định về khung thời gian trong năm học, phù hợp với môi trường, điều kiện, bối cảnh cụ thể,…của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu dạy học đặt ra, đảm bảo triển khai phù hợp, hiệu quả chương trình môn học, đồng thời đảm bảo các mục tiêu phát triển mang bản sắc của cơ sở giáo dục và của mỗi GV.

b)

B. Là hoạt động của tổ trưởng tổ chuyên môn, dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo cơ sở giáo dục, tìm hiểu, nghiên cứu các căn cứ pháp lí, cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan để tiến hành thiết kế bản dự kiến tổ chức hoạt động dạy học môn học của tổ bộ môn, hoạt động dạy học môn học và dạy học chủ đề/ bài học theo quy định về khung thời gian trong năm học, phù hợp với môi trường, điều kiện, bối cảnh cụ thể,…của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu dạy học đặt ra, đảm bảo triển khai phù hợp, hiệu quả chương trình môn học, đồng thời đảm bảo các mục tiêu phát triển mang bản sắc của cơ sở giáo dục và của mỗi GV.

c)

C. Là hoạt động của GV, dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo cơ sở giáo dục, tìm hiểu, nghiên cứu các căn cứ pháp lí, cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan để tiến hành thiết kế bản dự kiến tổ chức hoạt động dạy học môn học của tổ bộ môn, hoạt động dạy học môn học và dạy học chủ đề/ bài học của cá nhân GV theo quy định về khung thời gian trong băm học, phù hợp với môi trường, điều kiện, bối cảnh cụ thể,…của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu dạy học đặt ra, đảm bảo triển khai chuẩn xác chương trình môn học, đồng thời đảm bảo các mục tiêu phát triển chung đối với hệ thống giáo dục cả nước.

d)

D. Là hoạt động của tổ trưởng tổ chuyên môn, dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo cơ sở giáo dục, tìm hiểu, nghiên cứu điều kiện dạy học thực tiễn tại trường phổ thông, bao gồm số lượng, khả năng, hứng thú học tập của HS; số lượng, chất lượng của đội ngũ GV; cơ sở vật chất hiện có của nhà trường; mối quan hệ của nhà trường với các lực lượng xã hội có liên quan; điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa của địa phương; các thế mạnh, điều kiện thuận lợi và những khó khăn của nhà trường; phương hướng phát triển của nhà trường trong tương lai;… nhằm xây dựng bản kế hoạch mang bản sắc riêng của cơ sở giáo dục và của mỗi GV.

18.

18. Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến "Việc xây dựng kế hoạch nói chung, xây dựng kế hoạch dạy học của nhà trường nói riêng đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng, giàu ý nghĩa và ngày càng tiến tới được thực hiện một cách thực chất hơn, gắn với sự vận động, phát triển bên trong của chính nhà trường"?

a)

A. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh các yêu cầu tự chủ của cơ sở giáo dục.

b)

B. Chương trình môn học được xây dựng theo hướng tập trung hóa cao độ, hiển thị sẵn trình tự từng bài học, tiết học, số tiết cho từng bài, nội dung cần thu hoạch qua các bài học.

c)

C. Quan điểm dạy học phân hóa theo nhu cầu, khả năng,… của từng cá nhân người học được quan tâm; tiêu chí về trường học hạnh phúc trở thành một trong những mục tiêu phấn đấu của các nhà trường.

d)

D. Những thách thức ngày càng gia tăng từ áp lực cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục; những tác động tiêu cực của biến động về tự nhiên, môi trường, thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống con người , trong đó có hoạt động của nhà trường.

19.

19. Xây dựng kế hoạch dạy học cần phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường phổ thông trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Điều kiện thực tiễn này bao gồm các yếu tố cụ thể nào?

a)

A. Thực tiễn quá trình dạy và học của GV và HS tại trường phổ thông với các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể.

b)

B. Các quyết định, thông tư ban hành chương trình giáo dục phổ thông, các hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; công văn hướng dẫn của sở giáo dục địa phương cho mỗi năm học.

c)

C. Số lượng, khả năng, hứng thú học tập của HS; số lượng, chất lượng của đội ngũ GV; cơ sở vật chất hiện có của nhà trường; mối quan hệ của nhà trường với các lực lượng xã hội có liên quan; điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa của địa phương; các thế mạnh, điều kiện thuận lợi và những khó khăn của nhà trường; phương hướng phát triển của nhà trường trong tương lai;…

d)

D. Cả A và C đều đúng

20.

20. Đáp ứng yêu cầu xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường phổ thông, đối với các lớp học yếu, GV cần làm gì?

a)

A. Tìm mọi phương án đảm bảo tiến độ học tập của HS tương đương với các lớp khác trong nhà trường.

b)

B. Chỉ dạy một phần kiến thức cho HS

c)

C. Chỉ dạy những kiến thức có tính chất giản đơn, dễ hiểu.

d)

D. Tập trung vào những vấn đề căn bản nhất, sử dụng phương pháp gợi mở là chủ yếu; khích lệ, động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS.

21.

21. Tính khoa học, sư phạm của một kế hoạch dạy học được thể hiện ở những phương diện nào?

a)

A. Thể hiện qua việc kế hoạch dạy học bám sát những định hướng trong Chương trình giáo dục tổng thể và Chương trình giáo dục môn học.

b)

B. Thể hiện qua việc kế hoạch dạy học có khả năng ráp nối môn này vào môn khác, hoạt động này vào hoạt động kia sao cho khớp với thời gian buổi học, tuần học, kì học, năm học của nhà trường.

c)

C. Thể hiện qua sự cân đối, hài hòa, bổ sung, hỗ trợ giữa hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trong một nhà trường, làm sao để phù hợp với nguồn lực GV và cơ sở vật chất hiện có, không gây quá tải với HS song vẫn đảm bảo thời lượng, chất lượng mục tiêu đầu ra.

d)

D. Thể hiện qua việc GV nhận thức sâu sắc về vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch dạy học đối với sự vận hành hiệu quả hoạt động của nhà trường và của chính bản thân mỗi GV.

22.

22. Việc tạo lập kế hoạch dạy học của tổ bộ môn là nhiệm vụ của đối tượng nào?

a)

A. Là nhiệm vụ của các tổ trưởng

b)

B. Là nhiệm vụ chung của tất cả GV bộ môn đó trong nhà trường

c)

C. Là nhiệm vụ của cá nhân mỗi GV

d)

D. Là nhiệm vụ của các cấp quản lí giáo dục.

23.

23. Tính thống nhất trong việc xây dựng kế hoạch dạy học thể hiện ở đặc điểm nào?

a)

A. Triển khai đúng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông quốc gia, mặt khác, từng bước cụ thể hóa sát với thực tiễn dạy học trong nhà trường, trong lớp học, giờ học.

b)

B. Dành quyền sáng tạo cho GV trong việc lựa chọn, sắp xếp các nội dung dạy học cụ thể, các phương pháp dạy học nhất định miễn là đảm bảo mục tiêu đặt ra trong kế hoạch dạy học bộ môn.

c)

C. Không quy định quá cụ thể, chi tiết, cũng như ấn định phương pháp cụ thể triển khai trong từng chủ đề/ bài học mà chỉ gợi hướng, thống nhất nội dung lớn, quan điểm chung về đường hướng tổ chức dạy học trong mối quan hệ với mục tiêu và điều kiện dạy học cụ thể của GV.

d)

D. Những vấn đề cần trao đổi, thảo luận để thống nhất được đưa vào nội dung sinh hoạt chuyên môn và sử dụng hình thức nghiên cứu bài học để giải quyết.

24.

24. Tính mềm dẻo trong việc xây dựng kế hoạch dạy học thể hiện ở đặc điểm nào?

a)

A. Triển khai đúng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông quốc gia, mặt khác, từng bước cụ thể hóa sát với thực tiễn dạy học trong nhà trường, trong lớp học, giờ học.

b)

B. Kế hoạch dạy học của nhà trường, của bộ môn là triển khai trực tiếp từ chương trình giáo dục phổ thông quốc gia phù hợp với đặc điểm, mục tiêu, chiến lược của nhà trường. Kế hoạch dạy học của GV đảm bảo triển khai từ kế hoạch của nhà trường, của tổ, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của HS trong lớp.

c)

C. Kế hoạch dạy học là "vòng kim cô", có tính ấn định, cứng nhắc, "đúc khuôn" cho tất cả các hoạt động dạy học tại trường phổ thông.

d)

D. Dành quyền sáng tạo cho GV trong việc lựa chọn, sắp xếp các nội dung dạy học cụ thể, các phương pháp dạy học nhất định miễn là đảm bảo mục tiêu đặt ra trong kế hoạch dạy học bộ môn.

25.

25. Bước nào trong quy trình xây dựng kế hoạch dạy học cho phép giáo viên phát huy tối đa ý tưởng sư phạm cùng sự sáng tạo của mình?

a)

Tìm hiểu, phân tích tình hình thực tiễn của nhà trường phổ thông; Tìm hiểu các căn cứ pháp lí của hoạt động xây dựng kế hoạch dạy học

b)

Soạn thảo văn bản kế hoạch dạy học

c)

Xác định cấu trúc khung của kế hoạch dạy học

d)

Rà soát, hoàn thiện văn bản kế hoạch dạy học và trình lãnh đạo kí duyệt

26.

26. Trong quy trình xây dựng kế hoạch dạy học, bước nào thể hiện rõ nhất tính linh hoạt, sáng tạo của người xây dựng?

a)

A. Tìm hiểu, phân tích tình hình thực tiễn của nhà trường phổ thông

b)

B. Rà soát, hoàn thiện văn bản kế hoạch dạy học và trình lãnh đạo kí duyệt

c)

C. Soạn thảo văn bản kế hoạch dạy học

d)

D. Tìm hiểu các căn cứ pháp lí của hoạt động xây dựng kế hoạch dạy học

27.

27. Tại sao ở bước cuối cùng, người lập kế hoạch cần ghi chép lại những điều cần lưu ý trong quá trình thực hiện kế hoạch dạy học?

a)

A. Yêu cầu bắt buộc trong quy định lưu trữ hồ sơ, kế hoạch

b)

B. Để thực hiện công tác đánh giá, thực nghiệm về mức độ hiệu quả của hoạt động dạy học

c)

C. Để các cấp lãnh đạo (hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn,…) có căn cứ, cơ sở thực tiễn đánh giá hoạt động dạy học của GV

d)

D. Để người dạy rút kinh nghiệm, làm tốt hơn cho việc xây dựng những kế hoạch dạy học tiếp theo

28.

28. Về mặt trình bày, kế hoạch dạy học KHÔNG cần đáp ứng yêu cầu nào sau đây?

a)

A. Đảm bảo một số khung mẫu theo quy ước của văn bản hành chính.

b)

B. Đảm bảo quy định trình bày thông tin như sử dụng bảng biểu, hình ảnh, sơ đồ,…

c)

C. Đảm bảo các thông tin cốt lõi của một bản kế hoạch dạy học.

d)

D. Đảm bảo thông tin được trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học.

29.

29. Bản chất của kế hoạch dạy học là gì?

a)

A. Là sản phẩm của quá trình phát triển chương trình, từ chương trình giáo dục môn học quốc gia thành chương trình nhà trường.

b)

B. Là sự sáng tạo dựa theo năng lực và ý tưởng sư phạm của người giáo viên.

c)

C. Là việc ứng dụng trực tiếp chương trình quốc gia vào thực tiễn quá trình dạy học.

d)

D.  Là việc tổ chức, sắp xếp; phối hợp tiến trình thực hiện hoạt động dạy học ở tất cả các môn học trong khung thời gian năm học của nhà trường.

30.

30. Chương trình giáo dục phổ thông môn học được định nghĩa là:

a)

A. Sự sắp đặt một cách hệ thống các môn học và các hoạt động trong khuôn khổ một khóa học do nhà trường cung cấp.

b)

B. Sự trình bày hệ thống kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức học tập,… nhằm đạt được mục tiêu học tập đã đề ra.

c)

C. Văn bản xác định vị trí, vai trò môn học trong thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi của môn học ở mỗi lớp học hoặc cấp học đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc, định hướng kế hoạch dạy học môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục của môn học.

d)

D. Theo quan niệm truyền thống, bao gồm hai thành tố cơ bản là mục tiêu và nội dung dạy học. Theo quan niệm hiện đại, bao gồm nhiều thành tố: mục tiêu học tập, phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung học tập, các phương pháp, hình thức tổ chức học tập, đánh giá kết quả học tập.

31.

31. Đọc nhận định sau và gọi tên đặc điểm tương ứng của môn học Ngữ văn: Công cụ quan trọng để giáo dục học sinh những giá trị cao đẹp về văn hóa, văn học và ngôn ngữ dân tộc, phát triển ở học sinh những cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân ái, vị tha,…

(a)  

32.

32. Đọc nhận định sau và gọi tên đặc điểm tương ứng của môn học Ngữ văn: Nội dung môn học Ngữ Văn bao gồm cả tri thức văn hóa, đạo đức, triết học,… liên quan tới nhiều môn học và hoạt động giáo dục khác như Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm,…

(a)  

33.

33. Đọc những nhận định sau và gọi tên đặc điểm tương ứng của môn học Ngữ văn: Thế mạnh và vai trò riêng của môn Ngữ văn là giúp học sinh có phương tiện giao tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.

(a)  

34.

34. Đâu là quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018? (Câu hỏi chọn nhiều đáp án)

a)

A. Chương trình được xây dựng trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cập nhật các thành tựu khoa học, kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam và các quốc gia phát triển trên thế giới; điều kiện kinh tế và truyền thống văn hóa Việt Nam, đặc biệt là sự đa dạng của đối tượng học sinh.

b)

B. Chương trình bao gồm các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản về tiếng Việt và văn học, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực về phẩm chất và năng lực của HS ở từng cấp học, được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.

c)

C. Chương trình lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theo định hướng năng lực và đảm bảo tính chỉnh thể, sự nhất quán liên tục trong tất cả các cấp học, lớp học.

d)

D. Chương trình được xây dựng theo hướng mở, không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt và văn học.

e)

E. Chương trình là một bước tiến vượt bậc, thay đổi cách tiếp cận và quan điểm xây dựng, hoàn toàn khác biệt so với chương trình 2006.

35.

35. Trong các yêu cầu cần đạt sau đây, đâu không phải là yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ môn Ngữ văn cần hình thành, phát triển ở học sinh?

a)

A. Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt và kiến thức về bối cảnh lịch sử, xã hội, tư tưởng, triết học và quan niệm thẩm mĩ của các thời kì để hiểu các văn bản khó hơn.

b)

B. Viết thành thạo các kiểu văn bản nghị luận, thuyết minh về các đề tài gắn với đời sống; văn bản nghị luận xã hội, văn bản nghị luận và văn bản thông tin có đề tài tương đối phức tạp,…

c)

C. Biết tranh luận về những vấn đề tồn tại quan điểm trái ngược nhau.

d)

D. Nêu được những nét tổng quát về lịch sử văn học dân tộc (quá trình phát triển, các đề tài và chủ đề lớn, các tác giả, tác phẩm lớn, một số giá trị về nội dung và hình thức của văn học dân tộc) và vận dụng vào việc đọc tác phẩm văn học.

36.

36. Dòng nào liệt kê đúng các tác phẩm bắt buộc cần giảng dạy trong nhà trường theo quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018?

a)

A. Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn Độc lập.

b)

B. Nam quốc sơn hà, Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn Độc lập, Chí Phèo, Tắt đèn, Hạnh phúc của một tang gia, Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ.

c)

C. Nam quốc sơn hà, Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, Cảnh khuya, Tuyên ngôn Độc lập, Vội vàng, Đây thôn Vĩ Dạ, Tràng giang, Tây Tiến.

d)

D. Nam quốc sơn hà, Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, Tuyên ngôn Độc lập.

37.

37. Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 đã kế thừa yếu tố nào từ chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2006?

a)

A. Nội dung dạy học cụ thể được quy định chi tiết trong phân phối chương trình, đáp ứng chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ cần hình thành ở người học.

b)

B. Cấu trúc đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và nguyên tắc tích hợp trên hai trục đọc văn và làm văn.

c)

C. Việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học.

d)

D. Định hướng phân hóa sâu thể hiện ở việc chia chương trình thành chương trình chuẩn và chương trình nâng cao tương đương với hai bộ sách giáo khoa Ngữ văn.

38.

38. Điểm đổi mới căn bản của Chương trình môn Ngữ văn 2018 so với Chương trình môn Ngữ văn 2006 là sự thay đổi về điều gì?

a)

A. Quan điểm tiếp cận chương trình

b)

B. Phương pháp dạy học hiện đại

c)

C. Hình thức kiểm tra, đánh giá

d)

D. Nội dung dạy học môn học

39.

39. Đâu là "sự thay đổi đột phá trong nội dung dạy học" của Chương trình môn Ngữ văn 2018 so với Chương trình môn Ngữ văn 2006?

a)

A. Mục tiêu phát triển năng lực người học được xác định rõ qua hệ thống các phẩm chất, năng lực cốt lõi và cụ thể hóa qua YCCĐ ở từng khối lớp. Những định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá người học cũng bám sát mục tiêu này, được trình bày cụ thể, chi tiết với tinh thần tổ chức các hoạt động dạy học đa dạng để phát huy tối đa chủ thể học sinh.

b)

B. Chương trình được xây dựng theo hướng mở, không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những YCCĐ về đọc, nói và nghe cho mỗi lớp, quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về Tiếng Việt, văn học và một số văn bản có vị trí, ý nghĩa quan trọng đối với văn học dân tộc.

c)

C. Được xây dựng theo nguyên tắc tích hợp trên hai trục đọc văn vfa làm văn. Trục đọc văn có sự tích hợp giữa tri thức lí luận văn học với tri thức lịch sử văn học và văn hóa dân tộc. Trục làm văn có sự tích hợp kĩ năng tạo lập văn bản với kĩ năng tư duy.

d)

D. Chương trình xác định thêm kiểu loại văn bản thông tin là một trong ba kiểu, loại văn bản quan trọng trong nội dung học tập của học sinh. Bên cạnh đó, chương trình còn mở rộng phương thức của văn bản, bên cạnh văn bản đơn phương thức, văn bản đa phương thức lần đầu tiên được xuất hiện trong nội dung dạy học.

40.

40. Việc chia Chương trình giáo dục phổ thông Ngữ văn 2018 thành hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12) nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học nào?

a)

A. Dạy học tích hợp

b)

B. Dạy học theo định hướng nghề nghiệp

c)

C. Dạy học phân hóa

d)

D. Dạy học tiếp cận năng lực, phẩm chất

41.

41. Ý nào sau đây nêu đúng nhất nguyên nhân của việc "Mở về ngữ liệu dạy học vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho giáo viên"?

a)

A. Vì hệ thống ngữ liệu hết sức khan hiếm, ít ỏi, đặc biệt là các ngữ liệu đa phương thức.

b)

B. Vì chương trình quy định rất chặt chẽ về hệ thống các ngữ liệu được lựa chọn.

c)

C. Vì mỗi học sinh lại có hứng thú với một kiểu loại ngữ liệu khác nhau.

d)

D. Vì tính mở đòi hỏi giáo viên cần có năng lực đánh giá và chọn lọc ngữ liệu có độ khó phù hợp với mục tiêu dạy học và đối tượng học sinh.

42.

42. Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn của tổ chuyên môn là sự triển khai cụ thể các văn bản/ tài liệu nào sau đây? (Câu hỏi chọn nhiều đáp án)

a)

A. Chương trình tổng thể

b)

B. Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn

c)

C. Phân phối chương trình

d)

E. Văn bản chỉ đạo hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục hàng năm của Bộ Giáo dục, công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của sở giáo dục địa phương, công văn chỉ đạo việc điều chỉnh nội dung dạy học, quy định về kiểm tra, đánh giá.

e)

F. Sổ tay ghi chú kinh nghiệm và thực tiễn của mỗi giáo viên

43.

43. Bắt nguồn từ điều kiện thực tiễn của địa phương, cơ sở giáo dục và sự chỉ đạo chuyên môn của các cấp, việc xây dựng kế hoạch dạy học cần:

a)

A. Bám sát, tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b)

B. Lưu trữ, bảo lưu chính xác qua từng năm học

c)

C. Trở thành công việc bắt buộc được thực hiện hàng năm, thậm chí có thể được điều chỉnh, bổ sung khi hoàn cảnh phát sinh những tình huống đột xuất.

d)

D. Liên tục cập nhật những thành tựu, tiến bộ về KH-CN, phương pháp và phương tiện giáo dục của các quốc gia trên thế giới.

44.

44. Nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa kế hoạch dạy học môn Ngữ văn và kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Ngữ văn ở một nhà trường?

a)

A. Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn là một phần của kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Ngữ văn ở một nhà trường.

b)

B. Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn nằm trong phụ lục của kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Ngữ văn ở một nhà trường.

c)

C. Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn là căn cứ để xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Ngữ văn ở một nhà trường.

d)

D. Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn đồng nhất với kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Ngữ văn ở một nhà trường.

45.
  1. 45. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại kế hoạch nào sau đây?

a)

A. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học, chuyên đề học tập lựa chọn, hoạt động giáo dục, nội dung giáo dục địa phương và Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục.

b)

B. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy của GV

c)

C. Kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục

d)

D. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục và kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

46.

46. Khi xây dựng phân phối chương trình, xác định, liệt kê các bài học và yêu cầu cần đạt tương ứng với số tiết hoặc trình tự thời gian thực hiện, tổ chuyên môn cần:

a)

A. Bám sát, thực hiện chính xác các yêu cầu cần đạt và bài học được quy định trong chương trình.

b)

B. Có thể cụ thể hóa hoặc bổ sung các yêu cầu cần đạt nâng cao dựa trên kết quả phân tích đặc điểm học sinh và điều kiện tổ chức dạy học nhưng phải đảm bảo triển khai đủ các yêu cầu cần đạt được chương trình quy định trong phân phối chương trình.

c)

C. Dựa trên kết quả phân tích đặc điểm tình hình học sinh, có thể nâng cao hoặc giảm bớt các yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình.

d)

D. Chỉ thay đổi yêu cầu cần đạt khi có các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và đào tạo địa phương.

47.

47. Trong các trường hợp cần thiết, do sự thay đổi tình hình thực tiễn, phát sinh những yêu cầu mới về nội dung dạy học, về trình tự triển khai kế hoạch, kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cũng có thể được điều chỉnh lại cho phù hợp.

Đây là yêu cầu đảm bảo tính chất nào trong xây dựng kế hoạch dạy học?

(a)  

48.

48. Kế hoạch dạy học Ngữ văn ở một khối lớp phải đảm bảo logic của mỗi mạch kiến thức đọc, viết, nói và nghe hoặc thể hiện đúng cấu trúc thành phần và trình tự nhận thức của mỗi nội dung dạy học. Đồng thời, mỗi chủ đề/ bài học trong kế hoạch dạy học cũng cần được sắp xếp thời gian thực hiện một cách phù hợp, thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác, bố trí thời gian đánh giá định kì phù hợp với thời gian chung của nhà trường.

Đây là yêu cầu đảm bảo tính chất nào trong xây dựng kế hoạch dạy học?

(a)  

49.

49. Có thể xác định các nội dung dạy học cụ thể cho kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn bằng cách nào?

a)

A. Lấy nguyên xi nội dung dạy học trong bộ sách giáo khoa nhà trường lựa chọn.

b)

B. Tổ chức, thiết kế lại nội dung dạy học cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường trên cơ sở đối chiếu chương trình, tham khảo với sách giáo khoa đã lựa chọn.

c)

C. Lấy nguyên xi hoặc tổ chức, thiết kế lại nội dung dạy học cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường trên cơ sở đối chiếu chương trình, tham khảo với sách giáo khoa đã lựa chọn.

d)

D. Hoàn toàn lấy được các văn bản ngoài sách giáo khoa theo ý thích của giáo viên và học sinh, miễn sao đáp ứng được một số yêu cầu cần đạt cơ bản được nêu ra trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.

50.

50. Việc xây dựng kế hoạch dạy học các chuyên đề học tập Ngữ văn được thực hiện như thế nào?

a)

A. Đồng bộ ở cả ba cấp học

b)

B. Ở cả ba cấp học với những đặc trưng riêng biệt

c)

C. Chỉ ở cấp học THPT

d)

D. Ở cấp học THPT và THCS

51.

51. Phân tích mối quan hệ giữa kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch thời gian thực hiện phân phối chương trình, kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, kế hoạch dạy học môn học, kế hoạch bài dạy của giáo viên.

a)

A. Kế hoạch thời gian thực hiện phân phối chương trình, kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, kế hoạch dạy học môn học, kế hoạch bài dạy của giáo viên là các bộ phận tương đương nhau thuộc kế hoạch giáo dục của nhà trường.

b)

B. Kế hoạch thời gian thực hiện phân phối chương trình là một bộ phận nằm trong kế hoạch giáo dục của nhà trường nói chung. Từ kế hoạch thời gian thực hiện phân phối chương trình, tổ chuyên môn tiến hành xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn. Kế hoạch dạy học môn học là một bộ phận trong kế kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn mà thông qua đó, giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy của mình.

c)

C. Kế hoạch thời gian thực hiện phân phối chương trình là căn cứ pháp lí để cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Từ kế hoạch giáo dục của nhà trường, tổ chuyên môn tiến hành xây dựng kế hoạch giáo dục. Kế hoạch dạy học môn học là một bộ phận trong kế kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn mà thông qua đó, giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy của mình.

d)

D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường bao gồm ba loại kế hoạch: kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, kế hoạch dạy học môn học, kế hoạch bài dạy của giáo viên. Việc thực hiện các kế hoạch này đáp ứng kế hoạch thời gian thực hiện phân phối chương trình được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông.

52.

52. Hãy điền vào chỗ trống các từ thích hợp để hoàn thiện bước thứ nhất trong quy trình xây dựng kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn: Phân tích các (a)   để xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn

53.

53. Hãy phân biệt hoạt động trải nghiệm trong môn học với hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong nhà trường nói chung?

a)

A. Hoạt động giáo dục môn học là một bộ phận thuộc hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong nhà trường nói chung, góp phần hình thành những kĩ năng sống, giá trị sống cho HS.

b)

B. Hoạt động giáo dục môn học và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hai loại hình hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học chủ yếu trong nhà trường phổ thông, tạo điều kiện để HS áp dụng tri thức lý thuyết vào thực tế đời sống.

c)

C. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc bên cạnh các môn học trong nhà trường. Hoạt động trải nghiệm trong môn học gắn liền với nội dung dạy học từng môn cụ thể, được tích hợp trong một chủ đề dạy học nhất định theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và kế hoạch dạy học của mỗi giáo viên.

d)

D. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học với bốn loại hình chủ yếu là Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động Câu lạc bộ nhằm định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Hoạt động trải nghiệm trong môn học chỉ được tổ chức trong nội bộ khối, lớp nhằm củng cố vững chắc tri thức môn học cho học sinh.

54.

54. Chọn đáp án đúng để hoàn thiện sơ đồ sau:

a)

A. (1) khái quát - (2) cụ thể - (3) năng lực, phẩm chất - (4) Nội dung - (5) Phương pháp, phương tiện - (6) yêu cầu cần đạt - (7) Văn học - (8) Ngôn ngữ

b)

B. (1) cụ thể - (2) khái quát - (3) kĩ năng đọc, viết, nói và nghe - (4) Nội dung - (5) Phương pháp, phương tiện - (6) yêu cầu cần đạt - (7) Tiếng Việt - (8) Văn học

c)

C. (1) khái quát - (2) cụ thể - (3) kĩ năng đọc, viết, nói và nghe - (4) Kiến thức - (5) Ngữ liệu - (6) yêu cầu cần đạt - (7) Tiếng Việt - (8) Văn học

d)

D. (1) cụ thể - (2) khái quát - (3) năng lực chung và năng lực đặc thù - (4) Kiến thức - (5) Ngữ liệu - (6) yêu cầu cần đạt - (7) Văn học - (8) Ngôn ngữ

55.

55. Dựa vào YCCĐ được quy định trong Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 về dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho HS lớp 6, một GV THCS đã lựa chọn các ngữ liệu như sau:

1. Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ (Nguyễn Đăng Mạnh)

2. Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ (inforgraphics.vn)

  1. 3. Đại Việt sử kí toàn thư (Nhiều tác giả)

4. Nội quy tham quan Di sản Hoàng Thành Thăng Long (hoangthanhthanglong.com)

Hãy cho biết ngữ liệu nào trong số trên là phù hợp (đáp ứng được YCCĐ và nội dung dạy học được quy định trong chương trình, phù hợp với tầm đón nhận của học sinh lớp 6,...)

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4