Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 1 vl 10
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi v. Sau khoảng thời gian t, quãng đường chất điểm đã đi được là
s = vt
s = v/t
s=t/v
s = 1/2.vt
Công thức tính vận tốc là gì?
v=s.t
v=s+t
v=t/s
v=s/t
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Quãng đường vật chuyển động nhanh dần đều là
s=21at2+v0t
s=at2+v0t
s=21at2+v0t+x0
s=21at+v0t
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s.
v+v0=2as
v2+v02=2as
v−v0=2as
v2−v02=2as
Công thức tính vận tốc tổng quát
v=v0+at2
v=v0−at
v=v0+at
v=a+st
Công thức liên hệ giữa vận tốc chạm đất của vật rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao h là
v2 = gh
v2 = 2gh
v2 = 1/2.gh
v = 2gh
Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là:
s = 1/2 .g.t2
s = 1/2 .g2.t
s = 2 .g.t2
s = 2 .g2.t
Công thức tính vận tốc của chuyển động rơi tự do là:
v = g : t
v = g.t
v = g - t
v = g + t
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (km), t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.
Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 50 km/h.
Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.
Trong chuyển động thẳng biến đổi nhanh dần đều
Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi.
Một canô đi xuôi dòng nước từ bến A đến bến B hết 2h, còn nếu đi ngược từ B về A hết 3h. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 5 km/h. Vận tốc của canô so với dòng nước là:
A.1 m/s B. 10 m/s C. 15 m/s D. 25 m/s
1 m/s
10 m/s
15m/s
25m/s
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng nhanh dần đều
Gia tốc luôn dương.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Gia tốc trái dấu với vận tốc.
Chọn công thức đúng tính tốc độ trung bình.
s=tv
v=ts
v=2v1+v2
v=s.t
Chọn công thức sai của chuyển động thẳng đều.
s=v.t
x=x0+v.t
a=tv
v=ts
Chọn công thức sai của chuyển động thẳng biến đổi đều.
s=v0.t+21a.t2
x=x0+v0.t+21a.t2
a=tv−v0
v=ts
Đơn vị nào sau đây là của gia tốc
m/s
m/s2
Hz
s
Chọn phát biểu sai về gia tốc của chuyển động.
Chuyển động thẳng đều, gia tốc bằng 0.
Chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Chuyển động tròn đều, gia tốc luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
Gia tốc đặc trưng cho tốc độ biến thiên của vận tốc.
Chọn câu sai
Chất điểm chuyển động nhanh dần đều khi:
a > 0 và v0 > 0
a > 0 và v0 = 0
a < 0 và v0 > 0
av > 0
Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x cho bởi hệ thức v = 15 – 8t (m/s). Gia tốc và vận tốc của chất điểm lúc t = 2s là
a = 8 m/s2; v = - 1 m/s.
a = 8 m/s2; v = 1 m/s.
a = - 8 m/s2; v = 1 m/s.
a = - 8 m/s2; v = - 1 m/s.
Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 15 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 40 km/h và của ô tô chạy từ B là 35 km/h. Chọn A làm mốc, thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là?
xA = 40t; xB = 35t – 15.
xA = 40t; xB = 35t + 15.
xA = 40t + 15; xB = 35t.
xA = - 40t; xB = 35t.
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là
360 s.
100 s.
300 s.
200 s.
Một xe đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20 giây vận tốc là 18 km/h, hỏi vận tốc sau khi hãm được 30 s là bao nhiêu?
1 m/s
3 m/s
4 m/s
2,5 m/s
Một chất điểm chuyển động thẳng đều có phương trình chuyển động là
x=x0+v0t+21at2
x=x0+vt
x=v0+at
x=x0+vt+21at
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Chuyển động biến đổi đều bao gồm: chuyển động thẳng nhanh dần đều và (a)
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Dụng cụ dùng để đo vận tốc được gọi là
tốc kế.
nhiệt kế.
lực kế.
Ampe kế.
Độ dịch chuyển của chất điểm trong một khoảng thời gian là
Quãng đường chất điểm đi trong thời gian đó.
Là véc tơ có gốc ở vị trí đầu và ngọn ở vị trí cuối của quỹ đạo.
Là hiệu thời điểm chất điểm ở đầu và thời điểm chất điểm ở cuối quỹ đạo.
Là hình dạng của quỹ đạo.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng
chiều dài quãng đường chất điểm.
khoảng thời gian chất điểm đi.
khoảnh cách điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
khoảng cách từ điểm cuối đến gốc tọa độ.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Độ chuyển cuối của thang có độ lớn là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Một thang máy từ độ cao 10 m lên độ cao 60 m rồi xuống độ cao 20 m rồi lại lên độ cao 100 m. Quãng đường thang đi được trong hành trình trên là
100 m.
90 m.
10 m.
170 m.
Một xe thực hiện một độ dịch chuyển 480 m về phía Đông, sau đó đổi sang hướng Nam và dịch tiếp 640 m. Độ dịch chuyển cuối của xe có độ lớn là
1120 m.
560 m.
800 m.
784 m.
Gia tốc là một đại lượng:
Đại số, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc
Véctơ, đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc
Vectơ, đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động
Vectơ, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc
Một viên bi thả lăn trên mặt phẳng nghiêng không vận tốc đầu với gia tốc 0,1 m/s2. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả, viên bi có vận tốc 2 m/s?
20s
10s
15s
12s
Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng:
x = -15t2 + 30t + 2. Thông tin nào sau đây sai?
Vận tốc ban đầu của vật là 30 m/s
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều
Gia tốc của vật là - 30 m/s2
Gia tốc của vật là 30 m/s2
Chất điểm chuyển động trên trục Ox, bắt đầu chuyển động tại thời điểm t = 0, có phương trình chuyển động là:
x=t2+10t+8v=10−2t
v=10+2t
v=10−t
v=10+t
Phương trình nào sau đây cho biết vật đang chuyển động nhanh dần đều dọc theo trục Ox?
x=10+5t−21t2
x=5−t2
x=20−2t−3t2
x=−7t+3t2
Từ phương trình chuyển động: x=−3t2+5t+9 (m)
Tính chất của chuyển động là?
Vật chuyển động chậm dần đều
Vật chuyển động nhanh dần đều
Vật đứng yên
Vật chuyển động thẳng đều
Nhận xét nào sau đây về chuyển động biến đổi đều là không đúng?
Gia tốc tức thời không đổi.
Đồ thị vận tốc – thời gian là một đường thẳng.
Đường biểu diễn tọa độ theo thời gian là đường parabol.
Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
Kết luận nào sau đây chính xác?
v = 5 + 2t → vật chuyển động chậm dần đều.
v = 3 + 4t → vật chuyển động nhanh dần đều.
v = -4 + 3t → vật chuyển động nhanh dần đều.
v = -9 - 3t → vật chuyển động chậm dần đều.
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 2.t2 + 20 - 5.t (trong đó x tính bằng m, t tính bằng s). Kết luật nào sau đây không đúng?
Chất điểm chuyển động chậm dần đều.
Gia tốc chuyển động là 2 m/s2.
Tọa độ tại thời điểm ban đầu x0 = 20 m.
Vận tốc ban đầu v0 = -5 m/s.
Một chất điểm có phương trình chuyển động có dạng: x = 10 + 2t2. Phương trình vận tốc của chất điểm là
v = 4t.
v = 10 + 2t.
v = 10 + 4t
v = 2t
Một đoàn tàu bắt đầu rời nhà ga, sau 20 s đạt được vận tốc 10 m/s. Hỏi sau bao lâu nữa tàu đạt được vận tốc 15 m/s?
30 s.
20 s.
40 s.
10 s.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu là 6 m/s, gia tốc là 0,4 m/s2. Quãng đường vật đi được trong giây thứ 10s là:
6m
2,2 m
40m
35,8m
Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 - 8t(m/s). Giá trị của gia tốc và tốc độ của chất điểm lúc t = 2s là
8m/s2 và - 1m/s.
8m/s2 và 1m/s.
- 8m/s2 và 1m/s.
- 8m/s2 và - 1m/s.
Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường s1=3m. Tron giây thứ hai vật đi được quãng đường s2 bằng
12m
36m
3m
9m
