Worksheetsde cuong 12 ky 2-1
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng mặt trời trong thí nghiệm của Niutơn là:
góc chiết quang của lăng kính trong thí nghiệm chưa đủ lớn.
chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau.
bề mặt của lăng kính trong thí nghiệm không nhẵn.
chùm ánh sáng mặt trời đã bị nhiễu xạ khi đi qua lăng kính.
Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng khi qua một lăng kính:
Tia màu vàng bị lệch nhiều hơn tia màu lục
Tia tím có góc lệch nhỏ nhất
Tia màu cam bị lệch nhiều hơn tia màu vàng.
Tia màu tím bị lệch nhiều hơn tia màu chàm.
Cho các chùm ánh sáng sau: Trắng, đỏ, vàng, tím. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Chiếu ánh sáng trắng vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên tục.
Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bước sóng xác định.
Ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nó lớn nhất.
Chọn Câu trả lời sai:
Chỉ khi ánh sáng trắng truyền qua lăng kính mới xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất.
Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím có góc lệch lớn nhất.
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi qua lăng kính.
Chọn phát biểu đúng:
Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do ánh sáng truyền qua lăng kính bị tách ra thành nhiều ánh sáng có màu sắc khác nhau.
Chỉ khi ánh sáng trắng truyền qua lăng kính mới xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng cho thấy rằng trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc có màu sắc biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chùm sáng có 1 màu khi qua lăng kính sẽ không bị tán sắc.
Chọn phát biểu sai:
. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu xác định gọi là màu đơn sắc.
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Vận tốc truyền của một ánh sáng đơn sắc trong các môi trường trong suốt khác nhau là như nhau.
Vận tốc truyền của một ánh sáng đơn sắc trong các môi trường trong suốt khác nhau là khác nhau.
Cho một chùm sáng song song hẹp từ một bóng đèn dây tóc rọi từ không khí vào một chậu nước, thì chùm sáng:
không bị tán sắc, vì nước không giống thuỷ tinh.
không bị tán sắc, vì nước không có hình lăng kính.
luôn bị tán sắc.
chỉ bị tán sắc, nếu rọi xiên góc vào mặt nước.
Tại sao khi đi qua lớp kính cửa sổ, ánh sáng trắng không bị tán sắc thành các màu cơ bản:
Vì kính cửa sổ là loại thuỷ tinh không tán sắc ánh sáng.
Vì kính cửa sổ không phải là lăng kính nên không tán sắc ánh sáng.
Vì do kết quả của tán sắc, các tia màu đi qua lớp kính và ló ra ngoài dưới dạng những chùm tia chồng chất lên nhau, tổng hợp trở lại ánh sáng trắng.
Vì ánh sáng trắng ngoài trời là những sóng không kết hợp nên chúng không bị tán sắc.
Một chùm ánh sáng đơn sắc khi truyền từ không khí vào nước sẽ xảy ra hiện tượng:
tán sắc.
giao thoa.
khúc xạ.
Phản xạ toàn phần.
Ánh sáng đơn sắc có tần số 6.1014 Hz truyền trong chân không với bước sóng 500 nm. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt ứng với ánh sáng này là 1,5. Tần số của ánh sáng trên khi truyền trong môi trường trong suốt này
nhỏ hơn 6.1014 Hz còn bước sóng bằng 500 nm.
lớn hơn 6.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 500 nm.
vẫn bằng 6.1014 Hz còn bước sóng nhỏ hơn 500 nm.
vẫn bằng 6.1014 Hz còn bước sóng lớn hơn 500 nm.
Một chùm sáng đơn sắc khi truyền trong thủy tinh có bước sóng 0,4 µm. Biết chiết suất của thủy tinh là n = 1,5. Cho tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s. Phát biểu nào sau đây về chùm sáng này là không đúng:
Chùm sáng này có màu tím
Chùm sáng này có màu vàng
Tần số của chùm sáng này là 5.1014Hz
Tốc độ của ánh sáng này trong thủy tinh là 2.108 m/s
Khi cho một chùm ánh sáng trắng truyền tới một thấu kính theo phương song song với trục chính của thấu kính thì sau thấu kính, trên trục chính, gần thấu kính nhất sẽ là điểm hội tụ của:
Ánh sáng màu trung gian giữa đỏ và tím.
Ánh sáng màu đỏ
Ánh sáng màu tím
Ánh sáng màu trắng
Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của Iâng được xác định bằng công thức nào sau đây?
x=a2kλD
x=akλD
x=2akλD
x=2a(2k+1)λD
Công thức tính khoảng vân giao thoa là:
i=aλD
i=Dλa
i=2aλD
i=λaD
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Gọi a và D lần lượt là khoảng cách giữa hai khe hẹp và khoảng cách từ hai khe đến màn, M là một điểm trên màn có tọa độ x với gốc tọa độ là vân sáng trung tâm, d1 và d2 là đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến điểm M. Hệ thức đúng là
d22−d12=Dax
d2−d1=D2ax
d2−d1=Dax
d2−d1=2Dax
Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng
ánh sáng có bản chất sóng.
ánh sáng là sóng điện từ
ánh sáng là sóng ngang.
ánh sáng có thể bị tán sắc
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
đơn sắc.
kết hợp.
cùng màu sắc.
cùng cường độ.
Để hai sóng cùng tần số giao thoa được với nhau, thì chúng phải có điều kiện nào sau đây?
Cùng biên độ và cùng pha.
Cùng biên độ và ngược pha.
Cùng biên độ và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong thí nghiệm I-âng, khoảng cách từ vân trung tâm đến vân sáng bậc k được tính bằng công thức
xk=akλD với (k = ± 1, ± 2,…)
xk=a(2k+1)λD với (k = ± 1, ± 2,…)
xk=a(k+21)λD với (k = ± 1, ± 2,…)
xk=a(2k−1)λD với (k = ± 1, ± 2,…)
Trong thí nghiệm I-âng, khoảng cách từ vân trung tâm đến vân toi bậc k được tính bằng công thức
xk=akλD với (k = ± 1, ± 2,…)
xk=2a(k+21)λD với (k = ± 1, ± 2,…)
xk=a±(k−21)λD với (k = 1,2,3,…)
xk=a(k+21)λD với (k = ± 1, ± 2,…)
Tại vị trí vân tối.
Hiệu quang trình đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn :
d2 - d1 = (2k + 1) 2λ với k ϵ Z
Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn kết hợp thỏa mãn
∆φ = (2k + 1) 2π với k ϵ Z
Hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn
d2 + d1 = (2k + 1) λ với k ϵ Z
Hai sóng đến từ hia nguồn kết hợp vuông pha với nhau
Trong thí nghiệm Iâng vân tối thứ nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng:
4λ
2λ
λ
2λ
Trong thí nghiệm Iâng vân tối thứ hai xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng:
4λ
2λ
λ
23λ
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng. Cho a, D, λ, i. Hiệu đường đi từ hai khe đến một điểm trên màn cách vân trung tâm một khoảng x được xác định bởi công thức:
r1 – r2=ax/λ
r1 – r2=ax/D
. r1 – r2=λD/a
r1 – r2=ix/D
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của I-âng trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa là:
một dải ánh sáng chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu.
một dải ánh sáng màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ nhau.
tập hợp các vạch màu cầu vồng xen xen kẽ các vạch tôi cách đều nhau.
Vân sáng là tập hợp các điểm có:
hiệu quang trình đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.
hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số lẻ của nửa bước sóng.
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.
hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
Quan sát một lớp váng dầu trên mặt nước ta thấy các quầng màu khác nhau, đó là do:
Ánh sáng trắng qua lớp dầu bị tán sắc.
Màng dầu có bề dày không bằng nhau, tạo ra những lăng kính có tác dụng làm cho ánh sáng bị tán sắc.
Màng dầu có khả năng hấp thụ và phản xạ khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng.
Mỗi ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng sau khi phản xạ ở mặt trên và mặt dưới của màng dầu giao thoa với nhau.
Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng:
khúc xạ ánh sáng.
phản xạ ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để:
đo bước sóng các vạch quang phổ.
chứng minh rằng có sự tán sắc ánh sáng.
quan sát và chụp ảnh quang phổ của các vật.
phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
Chọn Câu trả lời sai. Quang phổ liên tục được phát ra khi nung nóng các chất:
Rắn.
. Lỏng.
Khí ở áp suất cao.
. Khí loãng.
Một chất khí được nung nóng có thể phát ra một quang phổ liên tục, nếu nó có:
áp suất thấp và nhiệt độ cao.
áp suất cao và nhiệt độ không quá cao.
tỉ khối lớn và nhiệt độ cao.
áp suất thấp và nhiệt độ không quá cao.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu, màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ
Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích phát sáng có một quang phổ vạch phát xạ đặc trưng
. Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối
Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối
Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì
. Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng
Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng
Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng trắng
Áp suất của đám khí hấp thụ phải rất lớn
Phép phân tích quang phổ là
Phép phân tích một chùm sáng nhờ hiện tượng tán sắc
Phép phân tích thành phần cấu tạo của một chất dựa trên việc nghiên cứu quang phổ do nó phát ra
Phép đo nhiệt độ của một vật dựa trên quang phổ do vật phát ra
Phép đo vận tốc và bước sóng của ánh sáng từ quang phổ thu được
Quang phổ vạch thu được khi chất phát sáng ở trạng thái:
rắn.
lỏng
khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp.
khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cao.
Phép phân tích quang phổ là:
phép phân tích một chùm sáng nhờ hiện tượng tán sắc.
phép phân tích thành phần cấu tạo của một chất dựa trên việc nghiên cứu quang phổ do nó phát ra.
phép đo nhiệt độ của một vật dựa trên quang phổ do vật phát ra.
phép đo vận tốc và bước sóng của ánh sáng từ quang phổ thu được.
Hai vật rắn có bản chất cấu tạo khác nhau, khi nung nóng thì cho hai quang phổ liên tục:
. hoàn toàn giống nhau.
khác nhau hoàn toàn.
giống nhau, nếu mỗi vật có nhiệt độ thích hợp.
giống nhau khi chúng có cùng nhiệt độ.
Quang phổ do mặt trời phát ra là:
Quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch phát xạ.
Quang phổ vạch hấp thụ.
Một loại quang phổ khác.
Sự đảo sắc vạch quang phổ là:
sự đảo ngược vị trí các vạch
sự chuyển từ một vạch sáng trên nền tối thành vạch tối trên nền sáng do bị hấp thụ.
sự đảo ngược trật tự các vạch trên quang phổ.
sự thay đổi màu sắc các vạch quang phổ
. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại là một bức xạ đơn sắc có màu hồng.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4mm.
Tia hồng ngoài do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra.
. Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường.
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Vật có nhiệt độ trên 30000C phát ra tia tử ngoại rất mạnh.
Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ.
Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Tia tử ngoại có tác dụng nhiệt.
). Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Tia tử ngoại có tác dụng sinh lí
Tia tử ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang
Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh
Tia tử ngoại có khả năng đâm xuyên
Chọn Câu đúng:
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện.
Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật.
Tính chất nào sau đây là của tia hồng ngoại:
có khả năng ion hoá chất khí rất mạnh.
có bước sóng nhỏ hơn 0,76μm.
bị lệch trong điện trường.
có tác dụng nhiệt.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia hồng ngoại?
Là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Có bản chất là sóng điện từ.
Do các vật bị nung nóng phát ra. Tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt.
Ứng dụng để trị bịnh còi xương.
Chọn Câu trả lời sai. Tia Rơnghen:
có tần số lớn hơn tia tử ngoại.
đâm xuyên mạnh.
dùng để chụp hình chẩn đoán.
bị lệch hướng trong điện trường.
Tia tử ngoại có tính chất nào sau đây?
Không làm đen kính ảnh.
Bị lệch trong điện và từ trường.
Làm phát quang nhiều chất.
. Truyền được qua giấy, vải, gỗ.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia tử ngoại:
có thể ion hoá chất khí.
đâm xuyên rất mạnh.
không bị lệch trong điện trường.
bị thuỷ tinh và nước hấp thụ mạnh
Tia Rơnghen có tần số:
nhỏ hơn tia hồng ngoại.
nhỏ hơn tia tử ngoại.
nhỏ hơn ánh sáng thấy được.
lớn hơn tử ngoại, nhỏ hơn tia gamma.
Tia nào sau đây không thể dùng tác nhân bên ngoài tạo ra?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia Rơnghen.
Tia gamma.
