Font size
WorksheetsND ÔN TẬP GIỮA HK 1 LỊCH SỬ
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh, đặc biệt là ở trên lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp và công thương nghiệp
B. Nông nghiệp và vũ trụ hạt nhân
C. Thương nghiệp, khai khoáng
D. Đáp án khác
Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản?
A. Giai cấp tư sản.
B. Giai cấp công nhân.
C. Giai cấp nông dân.
D. Giai cấp địa chủ.
Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng như thế nào?
A. Cuộc cách mạng do nhiều lực lượng lãnh đạo (tư sản, quý tộc mới, chủ nô,...) nhằm chống lại chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Cuộc cách mạng do giai cấp tư sản nhằm thay đổi hệ thống chính trị, mang lại công bằng, văn minh, nhân quyền cho nhân loại, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Cuộc cách mạng do các giai cấp thấp kém trong xã hội (nông dân, nô lệ,…) lãnh đạo nhằm đòi lại quyền dân chủ, quyền con người từ giai cấp tư sản và quý tộc, nhằm thiết lập một thể chế nhà nước mới.
D. Cuộc cách mạng nhằm đòi lại quyền tư sản cho đại bộ phận dân chúng, hướng tới hình thành chủ nghĩa tư bản.
Để tập hợp quần chúng nhân dân đứng lên đầu tranh, giai cấp tư sản cần có:
A. Hệ tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ
B. Quyền lực để ép buộc nhân dân
C. Tiền bạc để mua vũ khí và quân binh
D. Tất cả các đáp án trên.
Vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng là gì?
A. Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.
B. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.
C. Lên án chế độ phong kiến, cũng như những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới.
D. Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động.
Cách mạng tư sản bao gồm mấy nhiệm vụ cơ bản?
1
2
3
4
Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản là:
A. Dân tộc và dân chủ
B. Chính trị và xã hội
C. Công bằng và văn minh
D. Tiền tài và quyền lực
Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?
A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
B. Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.
C. Xác lập nền dân chủ tư sản.
D. Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.
Trong các cuộc cách mạng tư sản, đâu là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng?
A. Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân
B. Những hứa hẹn về một tương lai tương sáng của giai cấp lãnh đạo cho nhân dân
C. Số tiền mà quần chúng nhân dân nhận được khi giành chiến thắng
D. Tất cả các đáp án trên
Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.
D. Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội
Quần chúng nhân dân - lực lượng đông đảo trong các cuộc cách mạng tư sản thường
A. bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi.
B. giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên.
C. giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.
D. có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công.
Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới ở thời gian nào?
A. Sau cách mạng tư sản Anh
B. Sau cách mạng tư sản Pháp
C. Cuối thế kỉ XVIII
D. Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX
Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
B. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là
A. luyện kim.
B. máy hơi nước.
C. len, dạ.
D. chế tạo máy móc.
Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?
A. Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.
B. Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.
C. Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.
D. Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.
Trước cách mạng, sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước nào là tiêu biểu nhất?
A. Anh
B. Pháp
C. Mỹ
D. Nga
Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?
A. Tư sản và chủ nô.
B. Tư sản và quý tộc mới.
C. Quần chúng nhân dân.
D. Tư sản và vô sản.
Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là
A. chiến tranh giành độc lập.
B. nội chiến cách mạng.
C. chiến tranh xâm lược.
D. đấu tranh chính trị, hòa bình.
“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác - lơ I thiết lập nền thống trị của giai cấp tư
sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ”.
Đây là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tư sản Anh
B. Cách mạng tư sản Pháp
C. Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ
D. Cách mạng giải phóng ở Đức
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
A. kinh tế đồn điền.
B. công trường thủ công.
C. dệt và làm gốm.
D. phường hội thủ công.
Tại 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ trước cách mạng, người dân phải tuân theo:
A. Các đạo luật khắt khe do Chính phủ Anh đề ra
B. Các đạo luật khắt khe do chính quyền mỗi thuộc địa đề ra
C. Các đạo luật cởi mở do Chính phủ Anh đề ra
D. Các đạo luật cởi mở do chính quyền mỗi thuộc địa đề ra
“Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, dành độc lập dân tộc, thiết lập chính quyền của
giai cấp tư sản và chủ nô, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản”.
Đây là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tư sản Anh
B. Cách mạng tư sản Pháp
C. Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ
D. Cách mạng giải phóng ở Đức
Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là
A. miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp.
B. miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp.
C. kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
D. phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.
Xã hội Pháp phân chia thành mấy đẳng cấp:
1
2
3
4
Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?
A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
B. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.
C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.
D. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị
“Trào lưu Triết học Ánh sáng đã kịch liệt phê phán tình trạng mục nát, lỗi thời của chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời, đưa ra những lí thuyết về việc xây dựng nhà nước mới”. Đây là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tư sản Anh
B. Cách mạng tư sản Pháp
C. Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ
D. Cách mạng giải phóng ở Đức
Đâu không phải một nhà tư tưởng của giai cấp tư sản ở Pháp trước cách mạng?
A. Mông-te-xki-ơ
B. Vôn-te
C. Rút-xô
D. Ăng-ghen
Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là
A. tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
B. là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
C. xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.
D. xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là:
A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
B. cách mạng vô sản.
C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D. cách mạng văn hóa.
Cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản
A. được xác lập ở Hà Lan và Anh.
B. mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu.
C. được xác lập ở I-ta-li-a và Đức.
D. trở thành một hệ thống thế giới.
Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
A. Châu Âu và Bắc Mĩ.
B. Tây Âu và Châu Á.
C. Bắc Mĩ và Nam Á.
D. Châu Á và Châu Phi.
Các nước Châu Phi là thuộc địa chủ yếu của:
A. Pháp
B. Đức
C. Anh
D. Mỹ
Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XIX
B. Đầu thế kỉ XX
C. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
D. Giữa thế kỉ XIX – cuối thế kỉ XX
Chủ nghĩa đế quốc là:
A. Hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài
B. Hệ quả gián tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài
C. Hệ quả trực tiếp của việc tái thiết trật tự thế giới mới giữa các siêu cường.
D. Hệ quả gián tiếp của việc tái thiết trật tự thế giới mới giữa các siêu cường
Trong số các nước đế quốc, nước nào được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
Pháp
Đức
Anh
Mỹ
Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với
A. sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.
B. chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.
C. sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
D. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn:
A. Tư hữu hoá sản phẩm quốc dân
B. Quốc hữu hoá sản phẩm tư nhân
C. Độc quyền
D. Tự do cạnh tranh
Tổ chức độc quyền là:
A. Một tập hợp các công ty chuyên về nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm liên quan đến độc dược.
B. Một hình thức tổ chức quân sự dưới dạng liên minh các công ty kinh doanh hàng hoá nhằm củng cố cho nhà nước.
C. Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào tay mình phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ một số hàng hoá nhằm thu lợi nhuận cao
D. Tất cả các đáp án trên.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền vào những năm đầu thế kỉ XX được Lê-nin khái quát có mấy đặc điểm lớn?
2
3
4
5
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?
A. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.
B. Xuất hiện những tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
C. Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển
của chủ nghĩa tư bản từ
A. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
B. nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
D. cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Một trong những biểu hiện mới tiêu biểu của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?
A. Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản
B. Sự đảm bảo công bằng tài chính và nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các công ty lớn với các công ty nhỏ.
C. Sự kết hợp khoa học công nghệ hiện đại với những giá trị truyền thống được đề cao
D. Tất cả các đáp án trên.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?
A. Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
B. Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.
C. Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.
D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng khoa học- công nghệ.
Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
B. xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
C. lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.
D. các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?
A. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.
B. CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.
C. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.
D. CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A. Khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
B. Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
C. Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.
D. Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiêp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A. Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.
B. Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.
C. Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.
D. Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
Sự kiện nào dưới đây phản ánh về thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A. Rô-bốt Xô-phi-a được cấp quyền công dân (2017).
B. Phong trào “99 chống lại 1” bùng nổ ở Mỹ (2011).
C. Khủng hoảng thừa (1929 - 1933).
D. Khủng hoảng hoa Tulip (1637).
Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao. Đó là
A. một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
B. một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
C. một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
D. một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Lãnh đạo Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A. Mác.
B. Ănghen.
C. Xtalin.
D. Lênin.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
A. lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.
B. lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.
C. đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giớ
D. giải phóng các dân tộc khỏi chế độ TBCN
Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã
A. ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.
B. phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.
C. thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.
D. tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.
Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã
có chủ trương nào sau đây?
A. Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.
B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.
C. Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.
D. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.
Tháng 01/1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua,
hoàn thành quá trình thành lập:
A. Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết
B. Nhà nước với chủ nghĩa tư bản hiện đại đầu tiên trên thế giới.
C. Chính Đảng vô sản đầu tiên đấu tranh cho quyền lợi của mọi giai cấp.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng?
A. Ngay trong đêm cách mạng thành công (25-10), Đại hội Xô viết toàn Nga họp, tuyên bố xoá bỏ bộ máy nhà nước cũ và thành lập Chính quyền Xô viết, do Lenin đứng đầu; ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”; thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc,...
B. Trong những năm 1918 – 1920, quân đội 14 nước đế quốc (do Mỹ đứng đầu) đã liên kết với lực lượng chống đối trong nước tấn công nước Nga Xô viết.
C. Trong cuộc nội chiến sau Cách mạng tháng Mười, để bảo vệ thành quả, nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết đồng minh đã liên minh với nhau và đánh bại kẻ thù chung (1920).
D. Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết đồng minh có sự phát triển đồng đều về kinh tế, văn hoá, chính trị.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của
Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.
C. Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
D. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.
Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.
B. Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.
C. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.
D. Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.
Ý nào không phải là ý nghĩa đối với trong nước của việc thành lập
Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Đã mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết trên cơ sở bình đẳng và sự giúp đỡ nhau.
B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết, tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của tất cả các nước Cộng hoà
C. Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
D. Khẳng định công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã hoàn thành.
Ý nào không phải là ý nghĩa quốc tế của việc thành lập Liên bang
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Trở thành biểu tượng và là chỗ dựa tinh thần, vật chất to lớn cho phong trào cách mạng thế giới.
B. Cổ vũ, lôi cuốn mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latin.
C. Thức tỉnh phong trào công nhân ở các nước tư bản phương Tây.
D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Liên Xô là tên gọi tắt của
A. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Liên minh các đảng ở nước Nga.
C. Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.
D. Phong trào liên kết toàn Xô viết.
Cách mạng tháng Mười Nga có ảnh hưởng như thế nào đến con đường
hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?
A. Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế.
B. Đi theo chủ nghĩa Mác - Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản.
C. Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ.
D. Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh công nông.
Sau 1945, các nước Đông Âu xây dựng nền dân chủ nhân dân dựa trên sự hỗ trợ của quốc gia nào?
A. Mỹ.
B. Anh.
C. Pháp.
D. Liên Xô.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai
đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?
A. Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu
B. Phát triển xen lẫn suy thoái
C. Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng
D. Phát triển thần kì
Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước Đông Âu trong những năm 1945-1949?
A. Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
B. Kí kết định ước Hen-xin-ki.
C. Tham gia vào liên minh châu Âu.
D. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những
năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?
A. Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
B. Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.
C. Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
D. Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên CNXH?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Thái Lan.
D. Hàn Quốc.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn
con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
A. Việt Nam.
B. Inđônêxia.
C. Thái Lan.
D. Philippin.
Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên CNXH ?
A. Cuba.
B. Braxin.
C. Áchentina.
D. Mêhicô.
Cách mạng Cuba thành công vào thời gian nào?
1959
1955
1958
1957
Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1- 10-1949) đã
A. hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
B. chấm dứt ách nô dịch thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến.
C. đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã:
A. Trở thành một hệ thống trên thế giới
B. Trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo
C. Bị xoá bỏ hoàn toàn
D. Cả A và B.
Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
B. Không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở
Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?
A. Khi cải tổ lại mắc phải nhiều thiếu sót và sai lầm.
B. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật.
Đâu không phải một nước xã hội chủ nghĩa từ năm 1991 đến nay?
A. Trung Quốc
B. Cuba
C. Ba Lan
D. Việt Nam
Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa từ:
A. Tháng 12/1978
B. Tháng 06/1985
C. Tháng 01/1990
D. Tháng 11/1998
Ở Trung Quốc lấy phát triển .... nào làm trung tâm:
A. Quân sự
B. Giáo dục
C. Văn hóa
D. Kinh tế
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng
Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là
A. Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
B. mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
C. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu
nào về khoa học - công nghệ?
A. Kinh tế đứng thứ hai thế giới.
B. Xóa đói giảm nghèo.
C. Đã cải cách giáo dục toàn diện.
D. Phóng thành công tàu vũ trụ.
Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật là
A. xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
B. đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới.
C. đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao.
D. trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc
cải cách mở cửa của Trung Quốc?
A. Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.
B. Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.
C. Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.
D. Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.
Đâu không phải là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc từ
sau công cuộc cải cách - mở cửa (1978)?
A. Phóng thành công 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ.
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo của trái đất.
C. Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô.
D. Là quốc gia thứ ba (sau Nga, Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?
A. Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.
B. Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.
C. Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.
D. Củng cố tiềm lực cho hệ thống XHCN
Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam và Trung Quốc đều tiến hành
A. xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
B. xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp.
C. tiến hành đa nguyên chính trị, đa đảng lãnh đạo.
D. thực hiện chính sách đóng cửa.
Điểm giống nhau cơ bản trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và cuộc cải cách mở cửa ở TQ là
A. Thực hiện đa nguyên đa đảng để cùng lãnh đạo đất nước.
B. Thực hiện đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế, xã hội.
C. Chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.
D. Tiến hành khi đất nước khủng hoảng.
