NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLịch sử - Giữa kì I - Phần II
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Name
Class
Date
1.
Nhận định nào đúng về hệ quả của sự tan rã chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đối với lí tưởng chủ nghĩa xã hội?
a)
Là sự chấm dứt của hệ thống chủ nghĩa xã hội.
b)
Chỉ là sự sụp đổ của mô hình chưa đúng đắn, khoa học.
c)
Là sự sụp đổ hoàn toàn hệ thống chủ nghĩa xã hội.
d)
Chứng tỏ lí tưởng chủ nghĩa xã hội không còn phù hợp.
2.
Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
a)
Đứng thứ nhất thế giới.
b)
Đứng thứ hai thế giới.
c)
Đứng thứ ba thế giới.
d)
Đứng thứ tư thế giới.
3.
Trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật của Liên Xô, thành tựu nổi bật vào năm 1949 là
a)
Phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất.
b)
Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất.
c)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
Đưa thành công người lên Mặt Trăng.
4.
Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa
a)
Đã phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ.
b)
Phá vỡ chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh.
c)
Cân bằng sức mạnh quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.
d)
Đã đi đầu trong lĩnh vực chế tạo bom nguyên tử.
5.
Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô với Mỹ là nhằm
a)
Xâm chiếm và mở rộng lãnh thổ.
b)
Duy trì hòa bình an ninh thế giới.
c)
Giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
d)
Khống chế các nước khác.
6.
Nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (1946 - 1950) trong vòng 4 năm 3 tháng do
a)
Tinh thần tự lực, tự cường.
b)
Sự giúp đỡ của Mỹ.
c)
Sự giúp đỡ của các nước Đông Âu.
d)
Sự giúp đỡ của tổ chức SEV.
7.
Năm 1957, Liên Xô đã đạt thành tựu lớn khi
a)
Phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất.
b)
Đưa người đầu tiên lên thám hiểm Mặt Trăng.
c)
Phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái Đất.
d)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
8.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là do
a)
Các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá.
b)
Lãnh đạo Liên Xô và Đông Âu chậm sửa chữa sai lầm.
c)
Xây dựng mô hình xã hội chủ nghĩa không phù hợp.
d)
Không ứng dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật.
9.
Năm 1961, Liên Xô đã mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người khi
a)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất.
b)
Phóng tàu vũ trụ đưa con người lên Mặt Trăng.
c)
Phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái Đất.
d)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
10.
Trong nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đi đầu trong những lĩnh vực nào?
a)
Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và nông nghiệp.
b)
Công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
c)
Công nghiệp quốc phòng và công nghiệp máy móc.
d)
Công nghiệp luyện kim và công nghiệp quốc phòng.
11.
Năm 1991, sự kiện nào dưới đây có tác động lớn tới hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới?
a)
Chủ nghĩa xã hội bắt đầu lâm vào khủng hoảng.
b)
Chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô.
c)
Việt Nam tiến hành đường lối đổi mới.
d)
Trung Quốc tiến hành cải cách.
12.
Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Thi hành chính sách hòa bình, trung lập tích cực.
b)
Duy trì hòa bình, an ninh, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
c)
Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
d)
Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ.
13.
Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới?
a)
Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
b)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập.
c)
Sự ra đời của nước Cộng hòa Ấn Độ.
d)
Sự thành lập nước Cộng hòa Cuba.
14.
Câu 16 Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa gì?
a)
Góp phần chấm dứt chiến tranh lạnh.
b)
Đưa Liên Xô đứng đầu hệ thống chủ nghĩa xã hội.
c)
Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thứ hai thế giới.
d)
Góp phần củng cố nền hòa bình thế giới.
15.
Từ năm 1991, Liên bang Nga là quốc gia
a)
Kế thừa địa vị hợp pháp của Liên Xô tại châu Âu.
b)
Mới thành lập, kế thừa địa vị của Liên Xô tại châu Á.
c)
Kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại Liên hợp quốc.
d)
Kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
16.
Nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan về kinh tế, chính trị kể từ
a)
Năm 1991, khi kế tục địa vị pháp lý của Liên Xô.
b)
Năm 2000, khi Putin trở thành Tổng thống.
c)
Năm 1993, khi Hiến pháp mới được ban hành.
d)
Khi Nga đặt quan hệ ngoại giao với phương Tây.
17.
Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở
a)
Châu Á.
b)
Châu Âu.
c)
Đông Âu.
d)
Châu Mỹ.
18.
Nhiệm vụ trọng tâm của nhiều kế hoạch dài hạn ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 là nhằm
a)
Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
b)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội thành một hệ thống thế giới.
c)
Tăng cường viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
d)
Đưa Liên Xô chuyển từ thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
19.
Năm 1991, sự kiện nào dưới đây có tác động lớn tới hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới?
a)
Chủ nghĩa xã hội bắt đầu lâm vào khủng hoảng.
b)
Chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô.
c)
Việt Nam tiến hành đường lối đổi mới.
d)
Trung Quốc tiến hành cải cách.
20.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch trừ
a)
Trung Quốc.
b)
Triều Tiên.
c)
Nhật Bản.
d)
Hàn Quốc.
21.
Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 cho đến nay là do
a)
Quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945).
b)
Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
c)
Thỏa thuận liên Triều tại Bàn môn Điếm (1953).
d)
Thỏa thuận của Mỹ và Liên Xô.
22.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới?
a)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
b)
Nhật Bản phát triển ‘‘thần kì’’, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
c)
Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh Đông Bắc Á.
d)
Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành“con rồng”kinh tế của châu Á.
23.
Ba con rồng kinh tế của Đông Bắc Á bao gồm
a)
Hàn Quốc, Hồng Kông, Ma Cao.
b)
Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan.
c)
Hàn Quốc, Ma Cao, Triều Tiên.
d)
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
24.
Nội dung đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc hướng tới mục tiêu biến Trung Quốc thành
a)
Nước giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
Nước có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.
c)
“Con rồng” kinh tế của thế giới.
d)
Cường quốc kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới.
25.
Đường lối chung của công cuộc cải cách kinh tế - xã hội ở Trung Quốc là
a)
Phát triển kinh tế làm trung tâm, chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
b)
Lấy chính trị làm trung tâm, chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
c)
Tiến hành cải cách - mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
d)
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
26.
Điểm tương đồng trong công cuộc cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là
a)
Tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
b)
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.
c)
Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.
d)
Đảng Cộng sản lãnh đạo, kiên trì theo con đường chủ nghĩa xã hội.
27.
Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á là biểu hiện của cuộc chiến tranh cục bộ và sự đối đầu Đông – Tây trong thời kì chiến tranh lạnh?
a)
Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á nổi trội nhất.
b)
Chiến tranh Triều Tiên và sự ra đời của hai nhà nước đối lập nhau.
c)
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lâp.
d)
Hồng Công và Ma Cao trở về Trung Quốc.
28.
Những sự kiện thể hiện sự biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Mỹ phát động chiến tranh Triều Tiên và sự thành lập hai Nhà nước trên bán đảo Triền Tiên.
b)
Trung Quốc thu hồi Hồng Kông, Ma Cao và sự thành lập hai Nhà nước trên bán đảo Triền Tiên.
c)
Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ và sự thành lập Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
d)
Sự thành lập Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và hai Nhà nước trên bán đảo Triền Tiên.
29.
Ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1–10–1949) là
a)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
b)
Làm chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.
c)
Làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
d)
Tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
30.
Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc (1978 - 2000) được đánh giá là
a)
Góp phần củng cố sức mạnh hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
b)
Thành công biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh nhất thế giới.
c)
Đưa Trung Quốc thoát khỏi cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.
d)
Đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh Trung Quốc trong những năm 80.
31.
Một trong những bài học được rút ra từ công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là
a)
Chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp.
b)
Xóa bỏ con đường xã hội chủ nghĩa.
c)
Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
d)
Chú trọng việc phát triển kinh tế công nghiệp.
32.
Sự giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là
a)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
Tập trung đổi mới về chính trị.
c)
Tập trung phát triển khoa học - kĩ thuật.
d)
Tập trung phát triển thương mại quốc tế.
33.
Việt Nam có thể học hỏi được gì từ kinh nghiệm cải cách – mở cửa của Trung Quốc (1978) ?
a)
Kiên trì nguyên tắc nhà nước của dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Việt Nam.
b)
Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại.
c)
Chuyển mô hình kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
Xây dựng mô hình nhà nước dân chủ, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
34.
Sự kiện góp phần mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới là
a)
Sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
b)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập (1949).
c)
Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa (1950).
d)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên thành lập (1948).
35.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị xâm lược là
a)
Lào.
b)
Thái Lan.
c)
Myanmar.
d)
Singapore.
36.
Nguyên nhân khách quan tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945 là
a)
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
b)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
c)
Thực dân Hà Lan mất quyền thống trị ở Indonesia.
d)
Thực dân Pháp mất quyền thống trị ở Đông Dương.
37.
Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là
a)
Indonesia, Việt Nam, Lào.
b)
Indonesia, Việt Nam, Campuchia.
c)
Việt Nam, Lào, Thái Lan.
d)
Việt Nam, Lào, Campuchia.
38.
Biến đổi cơ bản nhất của các quốc gia Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Đến năm 2000 đều gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
Có vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế.
c)
Giành nhiều thành tựu trong xây dựng đất nước.
d)
Từ những nước thuộc địa đều giành được độc lập.
39.
Nhiệm vụ chung của cách mạng Lào và Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là
a)
Kháng chiến chống Pháp.
b)
Kháng chiến chống Mỹ.
c)
Đấu tranh giành độc lập.
d)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
40.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á trở thành “con rồng” nổi trội nhất trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
Indonesia.
b)
Singapore.
c)
Philippines.
d)
Thái Lan.
41.
Quốc gia nào tuyên bố độc lập muộn nhất ở Đông Nam Á?
a)
Indonesia.
b)
Brunei.
c)
Myanmar.
d)
Đông Timo.
42.
Đường lối mà Chính phủ Sihanouk đã thực hiện ở Campuchia từ năm 1954 - 1970 là
a)
Trung lập tích cực.
b)
Hòa bình, trung lập.
c)
Kháng chiến chống Mỹ.
d)
Kháng chiến chống Pháp.
43.
Nguyên nhân cơ bản nào giúp ba nước Indonesia, Việt Nam và Lào giành độc lập sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Điều kiện khách quan thuận lợi và biết chớp thời cơ.
b)
Điều kiện khách quan thuận lợi và quyết tâm cách mạng.
c)
Kẻ thù đã suy yếu và sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.
d)
Có sự chuẩn bị lâu dài kết hợp với chớp thời cơ.
44.
Yếu tố quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
b)
Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
c)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
d)
Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
45.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai những quốc gia nào bị chia cắt ở khu vực châu Á?
a)
Việt Nam, Triều Tiên, Ấn Độ.
b)
Hàn Quốc, Việt Nam, Ấn Độ.
c)
Lào, Việt Nam, Nhật Bản.
d)
Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam.
46.
Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Đấu tranh chính trị.
b)
Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
c)
Đấu tranh vũ trang.
d)
Kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, bất hợp pháp.
47.
Giai cấp giữ vai trò lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Giai cấp công nhân và nông dân.
b)
Giai cấp tư sản và vô sản.
c)
Giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
d)
Giai cấp tiểu tư sản và công nhân.
48.
Năm 1947, dựa trên cơ sở nào thực dân Anh đã chia Ấn Độ thành hai quốc gia (Ấn Độ và Pakistan)?
a)
Văn hóa.
b)
Kinh tế.
c)
Tôn giáo.
d)
Lãnh thổ.
49.
Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới từ năm 1995?
a)
“Cách mạng công nghệ”.
b)
“Cách mạng chất xám”.
c)
“Cách mạng xanh”.
d)
“Cách mạng trắng”.
50.
Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất
a)
Máy bay lớn nhất thế giới.
b)
Tàu thủy lớn nhất thế giới.
c)
Hóa chất lớn nhất thế giới.
d)
Phần mềm lớn nhất thế giới.
51.
Sự kiện nổi bật nào diễn ra ở Ấn Độ ngày 26-1-1950?
a)
Ấn Độ giành quyền tự trị.
b)
Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử.
c)
Ấn Độ phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
Ấn Độ tuyên bố độc lập.
52.
“Phương án Mounbatten” chia Ấn Độ thành 2 quốc gia là
a)
Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakistan của người theo Hồi giáo.
b)
Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakistan của người theo Phật giáo.
c)
Ấn Độ của người theo đạo Tin Lành, Pakistan của người theo Hồi giáo.
d)
Ấn Độ của người theo Thiên chúa giáo, Pakistan của người theo Hồi giáo.
53.
Chính sách đối ngoại mà Ấn Độ theo đuổi sau khi giành độc lập là
a)
Hòa bình, trung lập tích cực.
b)
Trung lập, tiếp nhận sự viện trợ từ mọi phía.
c)
Hòa bình, hữu nghị hợp tác.
d)
Trung lập, không tham gia liên minh quân sự nào.
54.
Những điểm giống nhau cơ bản giữa cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là
a)
Giành độc lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Chung kẻ thù, chung những mốc thắng lợi quan trọng.
c)
Buộc Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản.
d)
Đều dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
55.
Điểm khác biệt cơ bản giữa cách mạng Campuchia với cách mạng Lào và Việt Nam năm 1945 là
a)
Tiến hành chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
b)
Thi hành đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập.
c)
Không giành được chính quyền từ phát xít Nhật.
d)
Giành được chính quyền từ thực dân Pháp và phát xít Nhật.
56.
Sau khi bị tách thành hai nước (8 - 1947), nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh do
a)
Không thoả mãn với quy chế tự trị.
b)
Thực dân Anh không thực hiện "Phương án Maobáttơn".
c)
Sức ép của cộng đồng người Bengan.
d)
Nhân dân Ấn Độ không chấp nhận đất nước bị chia cắt.
57.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục tiêu
a)
Tạo thế liên kết vững mạnh giữa các nước trong cùng khu vực.
b)
Xây dựng khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định và phát triển.
c)
Xây dựng cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa.
d)
Hợp tác để phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc.
Reset
