Worksheetsmondia
Total questions: 52
Worksheet time: 52mins
Địa lí học là khoa học nghiên cứu về
A. thể tổng hợp lãnh thổ.
B. trạng thái của vật chất.
C. tính chất lí học các chất.
D, nguyên lí chung tự nhiên.
Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động
A.ở tất cả các lĩnh vực sản xuất.
B. chỉ ở phạm vi ngoài thiện
nhiên.
C. chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội.
D. chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo
Phương pháp kí hiệu thưởng được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố
A. không đồng đều
B. khắp lãnh thổ
C. phân tán, lẻ tẻ
D.theo điểm cụ thể.
Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
A. Hình học.
B. Chữ
C. Mũi tên.
D. Tượng hình.
Để thể hiện các mỏ than trên lãnh thổ nước ta người ta
thường dùng phương pháp
A. kí hiệu.
B, vùng phân bố
C. chấm điểm.
D. Kí hiệu đường chuyển động.
Bản đồ địa li không thể cho biết nội dung nào sau đây?
A. Lịch sử phát triển tự nhiên.
.B. Hình dạng của 1 lãnh thổ
C. Sự phân bố các điểm dân cư.
D. Vị trí của đối tượng địa lý
Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện
A. các đối tượng địa lí trên bản đồ.
B. tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.
C. hệ thống đường kinh, vĩ tuyến.
D. bảng chú giải của một bản đồ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của
phương pháp kí hiệu?
A. Xác định được vị trí của đối tượng.
B. Thể hiện được quy mô của đối tượng.
C. Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.
D. Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng.
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
A. chú giải và kí hiệu.
B. các đường kinh, vĩ tuyến.
C. kí hiệu và vĩ tuyến.
D. kinh tuyến và chú giải.
Để giải thích sự phân bố của một số trung tâm công nghiệp thực phẩm, cần sử dụng bản đồ công nghiệp và các bản đồ
A. nông nghiệp, ngư nghiệp.
B. ngư nghiệp, lâm nghiệp.
C. lâm nghiệp, dịch vụ.
D. nông nghiệp, lâm nghiệp.
Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
A. khối lượng của đối tượng.
B. chất lượng của đối
tượng.
C. hướng di chuyển đối tượng.
D. tốc độ di chuyển đổi
tượng.
Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là
A. định tính.
B. định vị.
C. định lượng.
D. định luật.
Công cụ truyền tải và giám sát tính năng định vị của GPS là
A. các vệ tinh.
B. bản đồ số.
C. trạm điều khiển.
D. thiết bị thu
Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
A. tây sang đông.
B. đông sang tây,
C. Bắc đến nam.
D. nam đến bắc.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
A. Trái Đất hình khỏi cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
B. Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
C. Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
D. Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
A. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
B. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày
C. Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
D. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến đổi ngày, cần
A. tăng thêm một ngày lịch.
B. lùi đi một ngày lịch.
C. giữ nguyên lịch ngày đi.
D. giữ nguyên lịch ngày đến
Theo cách tính giờ múi, trên Trái Đất lúc nào cũng có một mũi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, nên phải chọn một đối tượng làm mốc để đổi ngày. Đối tượng đó là
A. bán cầu Đông.
B. kinh tuyến 180 độ.
C. kinh tuyến 0 độ
D. bán cầu Tây
Một trận bóng đá diễn ra lúc 15h30 ngày 28/10/2023 tại Anh thì lúc đó, nếu chúng ta xem truyền hình trực tiếp tại Việt Nam là mấy giờ, ngày, tháng năm nào? (Biết Việt Nam ở múi giờ só 7)
A. 22h30 ngày 28/10/2023
B. 22h30 ngày 29/10/2023
C. 10h30 ngày 28/10/2023
Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” không xảy ra ở khu vực nào sau đây?
A. Xích đạo.
B. Chí tuyến Bắc.
C. Chí tuyến Nam.
D. Vòng cực.
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
A. 21/3.
B. 22/6.
C. 23/9.
D. 22/12.
Vỏ Trái Đất có đặc điểm
A. Mềm, độ dày 5 km đến 70 km.
B. Cứng, độ dày 10 km đến 70 km.
C. Cứng, độ dày 5 km đến 70 km.
D. Mềm, độ dày 15 km đến 60 km.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
A. Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
B. Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
C. Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
D. Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
A. Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
B. Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
C. Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
D. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất gồm ba nhóm:
A. Đá macma, đá granit, đá vôi
B. Đá macma, đá trầm tích, đá biến chất
C. Đá macma, đá trầm tích và đá phiến.
D. Và đại dương,Man ti trên, nhân Trái Đất.
Tầng đá nào làm thành nền của các lục địa?
A. Tang granit.
B. Tầng badan.
C. Tầng trầm tích.
D. Tầng badan và tầng trầm tích.
Thạch quyền được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
A. phần trên của lớp Man-ti.
B. phần dưới của lớp Man-ti.
C. nhân ngoài của Trái Đất.
D. nhân trong của Trái Đất.
Mảng kiến tạo không phải là
A. bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
B. những bộ phận lớn của đáy đại dương.
C. luôn luôn đứng yên không di chuyển
D. chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man ti.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
A. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
B. Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy
C. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
D. Sinh ra hiện tượng. đồng đất, núi lửa.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
A. xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
B. Vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay
C. làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
D. Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Sự hình thành dãy núi Himalaya là do sự va chạm của hai mảng kiến tạo
A. Mảng Ấn Độ - Ôx-trây-lia và mảng Âu – Á
B. Mảng Thái Bình Dương và mảng Âu – Á.
C. Mảng Thái Bình Dương và mảng Phi – líp – pin.
D. Mång Ấn Độ - Ôx-trây-lia và mảng Phi.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ.
B. sự dịch chuyển các dòng vật chất.
C. các phản ứng hoá học khác nhau.
D. bức xạ từ Mặt Trời đến trái đát
Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được goi là hiện tượng
A. biển thoái.
B. biển tiến.
C. uốn nếp.
D. đứt gãy
Các quá trình ngoại lực bao gồm
A. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
B. phong hoá, bóc môn, vận chuyển, bồi tụ.
C. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
D. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Đại dương nào sau đây không có vành đai động đất chạy qua?
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Bắc Băng Dương.
D. Đại Tây Dương.
Vành đai động đất lớn nhất chạy dọc bờ của
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Bắc Băng Dương.
D. Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
A. Là lớp không khi bao quanh Trái Đất.
B. Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
C. Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
D. Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Thành phần chính trong không khi là khí
A. Nitơ.
B. Ô xi
C. Cacbonic.
D. Hơi nước.
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
A. Xích đạo, chỉ tuyến, ôn đới, cực.
B. Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực
C. Xích đạo, cực, ôn đới, chỉ tuyến.
D. Xích đạo, chỉ tuyến, cực, ôn đới.
Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 20° lớn hơn ở xích đạo là do
A. tầng khí quyển ở vĩ độ 20° mỏng hơn.
B. bề mặt trái đất ở vĩ độ 20° ít đại dương.
C. không khí ở vĩ độ 20° trong, ít khí bụi hơn. tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 20° lớn hơn.
D. góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 20° lớn hơn.
Khí áp là sức nén của
A. không khi xuống mặt Trái Đất
B. luồng gió xuống mặt trái đất
C. không khi xuống mặt nước biển.
D. luồng gió xuống mặt nước biển
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
A. Xích đạo, chỉ tuyến.
B. Chỉ tuyên, ôn đới.
C. Ôn đới, cực.
D. Cực, chỉ tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Xích đạo, chỉ tuyến.
B. Chỉ tuyên, ôn đới.
C. Ôn đới, xích đạo
D. Cực, chỉ tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
A. cực
B. Ôn đới
C. chí tuyến
d. xích đạo
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
A Độ cao
B. Độ ẩm
C. Nhiệt độ
D. Hướng gió
Khis áp tăng khi
A. nhiệt độ giảm.
B. nhiệt độ tăng.
C. độ cao tăng.
D. khô hạn giảm.
Nguyên nhân sinh ra gió là
A. áp cao và áp thấp.
B. frông và dải hội tụ.
C. lục địa và đại dương.
D. hai sườn của dãy núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
A. Được hình thành ở vùng ven biển
B. Hướng thay đổi theo ngày và đêm
C. Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm. nguồn gốc.
D. Có sự giống nhau về nguồn gốc
Loại gió nào sau đây không phải là loại giá thường xuyên?
A. Gió Tây ôn đới.
B. Gió Mậu dịch.
C. Gió Đông cực
D. Gió mùa
Gió mùa thưởng hoạt động ở đâu?
A. Đới nóng
B. Đới lạnh
C. Đới ôn hoà
D. Đới cận nhiệt
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
A. Khu khi áp thấp.
B. Khu khi áp cao.
C. Miền có gió Mậu dịch
D. Miền có gió Đông cực.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
A. Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
B. Nơi có dòng biển nóng
di qua.
C. Nơi có frông hoạt động nhiều.
D. Nơi có đại hội tụ nhiệt
đới.
