NEW
Font size
WorksheetsGDCD Quiz
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Nhà nước đưa các quy phạm đao đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
tính quyền lực của pháp luật.
các giá trị đạo đức.
các quyền của công dân.
tính phổ biến của pháp luật.
Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quy tắc nào dưới đây?
Ký kết hợp đồng.
Công vụ nhà nước.
An toàn lao động.
Quản lý nhà nước.
Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng
đối với người vi phạm
trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
trong một số lĩnh vực quan trọng.
đối với người sản xuất kinh doanh.
Những quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính rộng rãi.
Tính nhân văn.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính phổ cập.
Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với
mọi đối tượng cần thiết.
mọi cán bộ, công chức
mọi người từ 18 tuổi trở lên.
mọi cá, nhân tổ chức.
Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản, đó là quan hệ
hành chính, mệnh lệnh.
trật tự, an toàn xã hội.
sở hữu, hợp đồng.
sản xuất, kinh doanh.
Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là
công bằng, hòa bình, tự do, lẽ phải.
trung thực, công bằng, bình đẳng, bác ái.
trung thực, công minh, bình đẳng, bác ái.
công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.
Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là
vi phạm.
tội phạm.
xâm phạm.
nghi phạm.
Pháp luật không những quy định về quyền của công dân mà còn quy định rõ
hành động để công dân thực hiện quyền cuả mình.
phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình.
việc làm để công dân thực hiện quyền của mình.
cách thức để công dân thực hiện quyền của mình.
Quy định trong các văn bản diễn đạt chính xác, một nghĩa để mọi người đều hiểu đúng và thực hiện đúng là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quần chúng nhân dân.
Tính chặt chẽ và thuận lợi khi sử dụng.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa là Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống của
một số đối tượng cụ thể trong xã hội.
từng người dân và toàn xã hội.
những người cần được giáo dục, giúp đỡ.
mỗi cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền.
Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tuân thủ pháp luật.
Trách nhiệm pháp lí.
Vi phạm pháp luật.
Thực hiện pháp luật.
Hành vi xâm phạm tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là
vi phạm hành chính.
vi phạm quyền tác giả.
vi phạm kinh tế.
vi phạm dân sự.
Để quản lý xã hội bằng pháp luật, Nhà nước cần tích cực thực hiện
nghiêm chỉnh mọi chủ trương, chính sách.
răn đe để mọi người phải chấp hành pháp luật.
phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân.
quảng cáo pháp luật trong xã hội.
Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào dưới đây?
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Pháp luật là một trong những phương tiện để nhà nước thực hiện vai trò nào dưới đây?
Quản lí công dân.
Bảo vệ các giai cấp.
Quản lí xã hội.
Bảo vệ các công dân.
Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự là hành vi vi phạm
an toàn xã hội.
hình sự.
hành chính.
qui tắc quản lí xã hội.
Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là
vi phạm hành chính.
vi phạm dân sự.
vi phạm nội quy cơ quan.
vi phạm kỷ luật.
Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính phù hợp về mặt nôi dung.
Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt
tương đối chính xác, đa nghĩa.
chính xác, đa nghĩa.
tương đối chính xác, một nghĩa.
chính xác, một nghĩa.
Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
sức mạnh quyền lực của nhà nước.
lương tâm của mỗi cá nhân.
sức ép của dư luận xã hội.
niềm tin của mọi người trong xã hội.
Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái pháp luật là một trong các mục đích của
giáo dục pháp luật.
trách nhiệm pháp lí.
vận dụng pháp luật.
thực hiện pháp luật.
Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là nội dung của hình thức
tuyên truyền pháp luật.
tìm hiểu pháp luật.
sử dụng pháp luật.
áp dụng pháp luật.
Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái pháp luật là một trong các mục đích của
vận dụng pháp luật.
trách nhiệm pháp lí.
thực hiện pháp luật.
giáo dục pháp luật.
Những hoạt động có mục đích, làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Thực hiện pháp luật.
Xây dựng pháp luật.
Ban hành pháp luật.
Phổ biến pháp luật.
Thực hiện pháp luật là hành vi
dân chủ trong xã hội
tự nguyện của công dân.
hợp pháp của cá nhân tổ chức.
thiện chí của cá nhân tổ chức.
Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Pháp luật.
B. Quy tắc.
C. Quy định.
D. Quy chế.
Điều 185 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định "Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình" là biểu hiện của mối quan hệ giữa pháp luật và
A. Đạo đức.
B. Truyền thống.
C. Dân tộc.
D. Văn hóa.
Câu 30: Hành vi nào dưới đây là vi phạm pháp luật dân sự?
A. Nhân viên công ty thường xuyên đi làm muộn.
B. Tham ô tài sản của Nhà nước.
C. Học sinh đi học muộn không có lý do chinh đáng.
D. Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán.
Câu 31: Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong
A. Luật Hành chính.
B. Bộ luật Hình sự.
C. Luật Phòng, chống tệ nạn xã hội.
D. Luật An ninh Quốc gia.
Câu 32: Anh A là công chức của ủy ban nhân dân huyện X đã nhận 40 triệu đồng và làm giả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho chị B. Anh A đã vi phạm pháp luật nào sau đây?
A. Hình sự và kỉ luật.
B. Hành chính và dân sự.
C. Dân sự và hình sự.
D. Dân sự và kỉ luật.
Câu 33: Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
A. Trách nhiệm hành chính.
.
B. Trách nhiệm xã hội.
C. Trách nhiệm kỉ luật.
D. Trách nhiệm dân sự.
Câu 34: Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật dân sự?
A. Đi học muộn không có lí do chính đáng.
B. Làm mất tài sản của người khác.
C. Người mua hàng không trả tiền đúng thời hạn cho người bán.
D. Tự ý sửa chữa nhà thuê của người khá.
Chủ một cơ sở sản xuất tư nhân là anh A bị tòa án tuyên phạt tù và yêu cầu bồi thường thiệt hại về tội tàng trữ pháo gây cháy nổ làm một người tử vong. Anh A phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
A. Hình sự và kỉ luật.
B. Hành chính và hình sự.
C. Kỉ luật và dân sự.
D. Hình sự và dân sự.
Câu 36: Anh K được cấp giấy phép mở đại lý cung cấp vật liệu xây dựng. Do làm ăn thua lỗ, anh K thường xuyên nộp thuế không đúng thời hạn quy định nên bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động kinh doanh. Anh K đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
A. Kỷ luật.
B. Hành chính.
C. Hình sự.
D. Dân sự.
Câu 37: H không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện nên đã bị Cảnh sát giao thông xử phạt. H đã có hành vi vi phạm nào dưới đây?
A. Vi phạm kỷ luật.
B. Vi phạm nội quy trường học.
.
C. Vi phạm hành chính.
D. Vi phạm trật tự, an toàn xã hội.
Câu 38: Hai công ty C và D cùng kê khai lợi nhuận trước thuế không đúng, đều bị cơ quan thuế xử phạt. Hành vi xử phạt của cơ quan thuế đối với hai công ty C và D là biểu hiện bình đẳng về
A. quyền và nghĩa vụ.
B. kê khai thuế.
C. trách nhiệm pháp lý.
D. nghĩa vụ nộp thuế.
Câu 39: Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?
A. Từ đủ 17 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 14 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
Câu 40: Công chức nhà nước vi phạm những điều cấm không được làm là vi phạm
A. nội quy lao động.
B. hành chính.
C. kỉ luật.
D. an toàn lao động.
Câu 41: Cán bộ huyện Y là chị Q đã nhận 50 triệu đồng và làm giả hồ sơ để giúp ông A được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt. Chị Q đã vi phạm pháp luật
A. Dân sự và hành chính.
B. Hình sự và dân sự.
C. Kỉ luật và dân sự.
D. Hình sự và kỉ luật.
Câu 42: Bồi thường thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi
A. vi phạm dân sự.
B. vi phạm hành chính.
C. vi phạm kỉ luật.
D. vi phạm hình sự.
Câu 43: Hành vi không tàng trữ các chất cháy nổ của anh B là biểu hiện của hình thức
A. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
C. áp dụng pháp luật.
D. sử dụng pháp luật.
Câu 44: Hình thức chuyển công tác khác khi xâm phạm các quan hệ công vụ nhà nước do pháp luật hành chính bảo vệ được áp dụng với người có hành vi
.
A. vi phạm kỉ luật.
B. vi phạm hình sự.
C. vi phạm dân sự.
D. vi phạm hành chính.
Câu 45: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Y giải quyết đơn thư khiếu nại của nhân dân là biểu hiện của hình thức
A. sử dụng pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 46: Hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe người khác là loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Hình sự.
B. dân sự.
C. Hành chính.
D. kỉ luật.
Câu 47: Sau khi viết bài phản ánh hiện tượng bảo kê tại khu chợ đầu mối H lên mạng xã hội, chị A thường xuyên bị ông C là chủ một đường dây cho vay nặng lãi nhắn tin dọa giết cả nhà khiến chị hoảng loạn tinh thần phải nằm viện điều trị dài ngày. Ông C đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?
?
A. Dân sự.
B. Kỷ luật.
C. Hành chính.
D. Hình sự.
Câu 48: Khi thuê nhà của ông G, ông T đã tự ý sửa chữa mà không hỏi ý kiến của ông G, hành vi của ông T đã vi phạm
A. hành chính.
B. kỉ luật.
C. hình sự.
D. dân sự.
Câu 49: Do mâu thuẫn trên Facebook nên A và M hẹn gặp C và H để hòa giải. Biết chuyện này, anh trai của A đã rủ N chặn đường gây gổ với H và C. Do bị đuổi đánh nên C đã dùng dao đâm N bị thương nặng. Những ai dưới đây không phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Anh trai A, C, M, A.
B. Anh trai A, N, M, C, H.
C. Anh trai A, M, N, H, A.
D. Anh trai A, C, H, N.
Câu 50: Những hoạt động có mục đích, làm cho pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công dân là
A. xây dựng pháp luật.
.
B. ban hành pháp luật.
C. thực hiện pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 51: Hình thức phạt tiền, phạt cảnh cáo… khi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước được áp dụng với người có hành vi
A. vi phạm dân sự.
B. vi phạm hình sự.
C. vi phạm hành chính.
D. vi phạm kỉ luật.
Câu 52: Thái độ của người biết hành vi của mình là sai có thể gây hậu quả không tốt mà vẫn cố ý làm là dấu hiệu nào dưới đây của vi phạm pháp luật?
A. Là hành vi trái pháp luật.
.
B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
C. Người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
D. Xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
