NEW
Font size
WorksheetsSINH B6 (p1)
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Thân
Lá
Rễ
Quả
Hô hấp là quá trình
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng
(-5oC) - (5oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(5 oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(0oC) - (10oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(10oC) - (20oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
Thực vật thường sử dụng nguồn cung nào để làm nguồn cung cấp năng lượng
Dầu
Đạm
Vitamin
Tinh bột
Điền thành phần còn thiếu vào sơ đồ khối dưới đây
oxi
Ánh nắng mặt trời
Nhiệt năng
Glucose
Trong phương trình tổng quát của quá trình hô hấp, không có
Glucose
Nhiệt
ADP
Nước
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp được cân bằng với hệ số glucose, oxy, khí carbon, nước và nhiệt lần lượt là
1:6:6:6:1
6:1:1:1:6
1:6:1:6:1
6:1:6:1:6
Trong quá trình hô hấp, từ một glucose thì có:
20-22 ATP hình thành
30-32 ATP hình thành
40-42 ATP hình thành
50-52 ATP hình thành
Nơi diễn ra quá trình đường phân
Ti thể
Tế bào chất
Bộ máy golgi
Nhân tế bào
Nơi diễn ra chu trình Krebs
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Nơi diễn ra chuỗi truyền electron hô hấp
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Số ATP hình thành qua quá trình đường phân
5
4
3
2
Nguyên liệu của quá trình đường phân
Glucose
Acetyl CoA
Pyruvic acid
ADP
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH
Chuỗi truyền electron tạo ra
34 ATP
32 ATP
30 ATP
28 ATP
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự
Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân
Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ axit piruvic là
Rượu etylic + CO2 + năng lượng
Axit lactic + CO2 + năng lượng
Rượu etylic + năng lượng
Rượu etylic + CO2
Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra
Chỉ rượu etylic
Chỉ axit lactic
Rượu etylic hoặc axit lactic
Đồng thời rượu etylic và axit lactic
Số CO2 được tạo ra sau mỗi quá trình hô hấp của thực vật với nguyên liệu là một glucose
2
3
4
6
Yếu tố không ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
Nước
Nhiệt độ
Nồng độ oxy
Acid
Nước ảnh hưởng đến hô hấp thực vật thông qua
Là nguyên liệu của hô hấp
Nước càng ít thì hô hấp càng mạnh
Áp suất thẩm thấu và hoạt động của enzyme trong quá trình hô hấp
Áp suất keo và hoạt động của vitamin trong quá trình hô hấp
Vai trò không thuộc hô hấp
Tạo ra enzyme cho cơ thể
Tạo ra ATP
Tạo ra nhiệt năng để giữ ấm
Tạo ra các chất trung gian
Hô hấp có vai trò trong
Chuyển hóa năng lượng và trao đổi chất
Tích lũy năng lượng trong cơ thể dưới dạng ADP
Tạo các chất acid
Vận hành cơ thể
Việc tạo ra các chất trung gian trong hô hấp
Là làm nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều lần chất hữu cơ khác nhau
Là làm nguyên liệu xây dựng nơi cư trú cho động vật
Là làm nguyên liệu để tích lũy trong cơ thể sinh vật
Chưa có một tác dụng cụ thể
Nước cần thiết cho quá trình
Tái hấp thu
Thủy phân
Đào thải
Điều hòa
