WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 LỚP 12
Total questions: 20
Worksheet time: 20mins
Chất nào ngọt nhất trong các chất sau?
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Xenlulozơ
Thuốc thử dùng để phân biệt fructozơ và saccarozơ?
Br2 (dd)
AgNO3/NH3
HCl
Quỳ tím
Phản ứng của xenlulozơ với chất nào sau đây ứng dụng trong sản xuất thuốc nổ?
Bạc nitrat trong amoniac
Ancol etylic
Anhydrit axetic
Axit nitric (có axit sulfuric đặc).
Cho các chất sau: fructozơ, tinh bột, saccarozơ, axit glutamic, andehit axetic. Có mấy chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
1
2
3
4
Chất nào sau đây là đisaccarit?
Fructozơ
Tinh bột.
Saccarozơ
Gly-Gly
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
Ở nhiệt độ thường Glucozơ ít tan trong nước
Liên kết giữa các α-glucozơ trong amilozơ là liên kết 1,6-glicozit
Thủy phân saccarozơ thu được 2 monosaccrit là đồng phân của nhau
Tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Nhúng một nhúm bông vào ống nghiệm đựng H2SO4 đặc 70% rồi đun nóng và khuấy đều.
Bước 2: Trung hoà dung dịch thu được ở Bước 1 bằng dung dịch NaOH 10%.
Bước 3: Sau khi trung hoà dung dịch, đun nóng với dung dịch AgNO3 trong amoniac lấy dư.
Sản phẩm hữu cơ tạo thành sau Bước 3 là
Amino gluconat
Fructozơ
Glucozơ
Amoni gluconat
Thuỷ phân toàn toàn 51,3 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Khối lượng bạc sinh ra là
64,8 gam
75,6 gam
32,4 gam
54,0 gam
Để sản xuất 100 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng khoảng bao nhiêu kg xenlulozơ. Biết hiệu suất cả quá trình bằng 70%.
111,32 kg
77,92 kg
97,45 kg
86,58 kg
Tiến hành lên men 50 kg loại gạo chứa 81% tinh bột, pha thành V lít ancol etylic 35o. Biết rằng hiệu quá trình lên men là 70% và khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Giá trị của V là
82,1 lít.
60,8 lít.
52,1 lít.
57,5 lít.
Chất nào sau đây là amino axit
NH2CH2COOCH3
CH3CH2NH2
CH3CH(NH2)COOH
HCOONH3CH3
Cho biết tên gọi của chất sau:
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
Axit glutaric
2-aminopentan-1,5-dioic
2-amino-4-carboxylbutanoic
Axit a-aminopentandioic
Ứng với công thức C3H7NO2 có bao nhiêu đồng phân vừa tác dụng với HCl vừa tác dụng với NaOH?
4
5
6
3
Cho hợp chất hữu cơ X có cùng công thức phân tử là C4H9NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra muối X và khí Y. Biết muối X có thể làm mất màu nước brom và khí Y nặng hơn không khí. Chất Y có công thức
NH3
C2H5NH2
CH3NH2
C3H7NH2
Cho các phát biểu sau:
a) Valin có tính chất lưỡng tính.
b) Ala-Gly có phản ứng màu biure.
c) Bột ngọt là muối đinatri của axit glutamic.
d) Dung dịch Lysin không làm đổi màu quỳ tím.
e) Có thể điều chế peptit bằng cách trùng hợp amino axit.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Hợp chất hữu cơ X là đồng phân cấu tạo của valin. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối natri của α-amino axit và ancol. Số công thức cấu tạo của X là
3
4
5
6
Có bao nhiêu tripeptit khi thủy phân cho đồng thời 2 gốc Gly và Ala?
6
7
8
5
Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức, mạch hở bậc 1 thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam nước. CTPT của amin là
(CH3)2NH
C3H5NH2
C3H7NH2.
C2H5NH2
Cho 13,35 gam alanin vào dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z khối lượng muối khan thu được là
21,750 gam
24,675 gam
30,525 gam
18,875 gam
Thủy phân hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 241,92 gam muối của Glyxin, Alanin và Valin. Đốt cháy hoàn toàn lượng peptit giống ở trên thì cần 172,032 lít oxi (đktc) và thu được 5,76 gam nước. Khối lượng của hỗn hợp X ban đầu là
102,40 gam
150,68 gam
175,36 gam
163,84 gam
