Font size
Worksheetsgiữa kì 1 địa 11
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 17mins
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
A.đô thị hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
B.chuyên môn hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
C.công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
D.liên hợp hóa và đã đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
Biểu hiện của việc tăng cường đầu tư nước ngoài là
A.mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
C.dòng tiền đầu tư ra nước ngoài tăng ngày càng nhanh.
B.các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
D.vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi?
A.Tổ chức Thương mại Thế giới.
C.Ngân hàng Thế giới (WB).
B.Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
D.Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
A.còn có nợ nước ngoài nhiều.
C.GDP bình quân đầu người cao.
B.chỉ số phát triển con người cao.
D.đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
A.chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
B.dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
C.đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
D.GDP bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
Mỹ Latinh có nền văn hóa độc đáo chủ yếu do
A.có nhiều thành phần dân tộc.
C.có người bản địa và da đen.
B.nhiều quốc gia nhập cư đến.
D.nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện với đặc trưng là
A.khoa học công nghệ thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C.sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao.
B.sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng các vật liệu mới.
D.có quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nhanh chóng.
Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc
A.công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
C.tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức lớn.
B.chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
D.tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
Khu vực Mỹ Latinh có
A.gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
C.gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
B.dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
D.dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
A.lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn.
C.bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng.
B.quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng.
D.chính trị thiếu ổn định, quản lí yếu, tham nhũng nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thách thức do toàn cầu hóa gây ra cho các nước đang phát triển?
A.Phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.
C.Các giá trị đạo đức lâu đời có nguy cơ xói mòn.
B.Môi trường bị suy thoái trong phạm vi toàn cầu.
D.Áp dụng ngay thành tựu khoa học vào phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kết quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
A.Tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.
C.Làm tăng thất nghiệp và thiếu việc làm.
B.Làm xuất hiện rất nhiều ngành dịch vụ mới.
D.Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới.
Dân cư Mỹ Latinh thuận lợi về
A.đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
C.cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
B.số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
D.lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
Những siêu đô thị nào sau đây nằm ở khu vực Mỹ Latinh?
A.Bu-ê-nôt Ai-ret, Mê-hi-cô, Sao Pao-lô.
C.Bu-ê-nôt Ai-ret, Bắc Kinh, Sao Pao-lô.
B.Bu-ê-nôt Ai-ret, Mê-hi-cô, Tô-ky-ô.
D.Bu-ê-nôt Ai-ret, Đê-li, Thượng Hải.
Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
A.cận cực và cận nhiệt đới.
B.nhiệt đới và cận xích đạo.
C.ôn đới và cận nhiệt đới.
D.cận nhiệt đới và cận cực.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A.lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
C.nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
B.tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D.sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
A.hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
C.tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
B.trao đối hàng hóa và mở rộng thị trường.
D.đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Các nước đang phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
A.thấp và trung bình thấp.
B.trung bình cao và cao.
C.trung bình cao và thấp.
D.trung bình thấp và cao.
Các nước phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
A.thấp và trung bình thấp.
B.trung bình thấp và cao.
C.trung bình cao và thấp.
D.trung bình cao và cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh vật ở khu vực Mỹ Latinh?
A.Diện tích của rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
C.Rừng mưa nhiệt đới A-ma-dôn lớn nhất thế giới.
B.Chiếm khoảng 25% diện tích rừng trên Trái Đất.
D.Có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Nạn khủng bố hiện nay không phải
A.xuất hiện nhiều nơi trên thế giới.
C.nhằm vào rất nhiều đối tượng.
B.xuất phát từ các lợi ích kinh tế.
D.có nhiều cách thức khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
A.Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
C.Chênh lệch GDP giữa các nước rất nhiều.
B.Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức độ nhanh.
D.Nhiều nước mang nợ nước ngoài rất cao.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh tăng nhanh chủ yếu do
A.lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.
C.nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít.
B.di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên.
D.lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
A.thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
C.sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
B.sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
D.tận dụng các lợi thế tài nguyên.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
A.Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
C.Ngân hàng Thế giới (WB).
B.Tổ chức Thương mại Thế giới.
D.Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là
A.làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
C.thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
B.tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.
D.đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về thảm rừng xích đạo?
A.Pam-pa và La Pla-ta.
B.La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
C.Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
D.A-ma-dôn và Pam-pa.
Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính của
A.tăng năng suất lao động cá nhân.
C.phân bố sản xuất trong một nước.
B.tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
D.thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
Các nước đầu tư có cơ hội để
A.tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
C.giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
B.thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
D.thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay là
A.tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
B.chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
C.tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
D.tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại, chính sách hướng đến người dân.
Nước nào sau đây thuộc Thị trường chung Nam Mỹ?
Vấn đề nan giải bao trùm ở Mỹ Latinh là
A.tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
C.dân nông thôn vào đô thị đông.
B.chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
D.có nhiều siêu đô thị dân đông.
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa
A.các nhóm nước có quan hệ với nhau.
C.những nước cùng trình độ phát triển.
B.nhũng khu vực có sự gần gũi nhau.
D.các nước có sự liên quan với nhau.
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên
A.tri thức, công nghệ cao, lao động.
C.tri thức, lao động, vốn dồi dào.
B.tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao.
D.tri thức, kĩ thuật, tài nguyên giàu.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
A.thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
C.tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
B.xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
D.tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
A.thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
C.tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.
B.góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.
D.tăng sức ép tính tự chủ về quyền lực mỗi nước.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
A.nguồn thủy năng rất phong phú.
C.nhiều khoáng sản kim loại đen.
B.mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới.
D.mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
Biểu hiện của Thương mại Thế giới phát triển mạnh là
A.các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
C.đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
B.vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng rất lớn.
D.mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
A.xavan.
B.rừng thưa.
C.rừng rậm.
D.cây bụi.
Tác động của đại dịch COVID-19 đến đời sống xã hội thế giới là
A.làm đình trệ tăng trưởng sản xuất thế giới.
C.giảm thu nhập của những người lao động.
B.làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.
D.làm giảm sâu các nguồn thu của nhà nước.
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mỹ Latinh năm 2020 là khoảng (%)
A.91.
B.71.
C.61.
D.81.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti xuyên quốc gia?
A.Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.
C.Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
B.Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.
D.Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.
Khoáng sản nào sau đây có ở đồng bằng La Pla-ta và Pam-pa?
A.Bô-xít và than đá.
B.Than đá và dầu mỏ.
C.Quặng sắt và bô-xít.
D.Dầu mỏ và man-gan.
Đồng bằng La Pla-ta có
A.các đồng cỏ rộng lớn và xanh tốt.
C.thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
B.nhiều quặng kim loại và dầu khí.
D.tiềm năng phong phú về thủy điện.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
A.tuổi thọ trung bình khá thấp.
C.tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
B.chỉ số HDI vào loại rất lớn.
D.tỉ lệ người biết chữ rất cao.
Một trong những giải pháp quan trọng để phát triển công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
A.hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
C.tập trung khai thác tài nguyên.
B.thu hút đầu tư nước ngoài.
D.tăng cường lực lượng lao động.
Tác động của đại dịch COVID-19 đến đời sống xã hội thế giới là
A.làm tăng tỉ lệ thất nghiệp khắp toàn cầu.
B.làm ngành du lịch bị suy giảm trầm trọng.
C.làm đình trệ tăng trưởng sản xuất thế giới.
D.làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ Latinh nằm ở trong vùng
A.cận xích đạo và xích đạo.
B.cận nhiệt đới và nhiệt đới
C.nhiệt đới và cận xích đạo.
D.ôn đới và cận nhiệt đới.
Quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Mỹ được xếp vào nước công nghiệp mới?
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mỹ Latinh là người
A.da nâu.
B.da vàng.
C.da đen.
D.da trắng.
Eo đất Trung Mỹ
A.có các núi lửa và đồng bằng phù sa sông.
B.nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
C.có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông.
D.nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn.
Tác động của đại dịch COVID-19 đến kinh tế toàn cầu là
A.làm thiệt hại sinh mạng rất nhiều người.
B.giảm thu nhập của những người lao động.
C.gây ra nạn thất nghiệp trên toàn thế giới.
D.làm đình trệ tăng trưởng sản xuất thế giới.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
A.Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
B.Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
C.Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
D.Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp.
Các nước công nghiệp mới là nước
A.bắt đầu công nghiệp hóa sớm.
C.tỉ trọng nông nghiệp rất thấp.
B.đã tiến hành đô thị hóa từ lâu.
.có ngành dịch vụ rất phát triển.
Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với
Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, vì đã
A.tham gia vào quá trình sản xuất.
B.thực sự trực tiếp làm ra sản phẩm.
C.tạo ra các dịch vụ nhiều tri thức.
D.sinh ra nhiều ngành công nghiệp.
Nghiên cứu sử dụng kĩ thuật số hóa thuộc lĩnh vực công nghệ
Đô thị nào sau đây có số dân lớn nhất ở Mỹ Latinh?
A.Mê-hi-cô Xity.
B.Bô-gô-ta.
C.Bu-ê-nôt Ai-ret.
D.Sao Pao-lô.
Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là
A.đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất.
B.đô thị hóa tự phát, lạm phát và tham nhũng nhiều.
C.thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan.
D.tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?
A.Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn.
B.Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia.
C.Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
D.Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế.
Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
A.công nghiệp.
B.nông nghiệp.
C.dịch vụ.
D.xây dựng.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
A.đầu tư nước ngoài ngày càng mở rộng giữa các nước.
C.trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
B.đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
D.tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về đa dạng sinh học?
A.A-ma-dôn và Pam-pa.
B.La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
C.Pam-pa và La Pla-ta.
D.Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
Các đồng bằng nào sau đây nằm trong đới khí hậu ôn hòa?
A.La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
B.Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
C.A-ma-dôn và Pam-pa.
D.Pam-pa và La Pla-ta.
Tác động của đại dịch COVID-19 đến kinh tế toàn cầu là
A.gây ra nạn thất nghiệp trên toàn thế giới.
B.làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.
C.giảm thu nhập của những người lao động.
D.làm thiệt hại sinh mạng rất nhiều người.
Đồng bằng Pam-pa có
A.tiềm năng phong phú về thủy điện.
B.nhiều quặng kim loại và dầu khí.
C.diện tích lớn đất đen thảo nguyên.
D.thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của toàn cầu hóa đến các nước đang phát triển?
A.Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới về khoa học công nghệ.
B.Tạo cơ hội để các nước nhận công nghệ mới từ các nước phát triển cao.
C.Tạo cơ hội để các nước thực hiện việc đa phương hóa quan hệ quốc tế.
D.Tạo điều kiện để xuất khẩu các giá trị văn hóa sang các nước phát triển.
Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có
A.chỉ số HDI vào loại rất cao.
B.tuổi thọ trung bình khá thấp.
C.tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.
D.tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
.gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
tự do hóa thương mại được mở rộng.
Các nước phát triển có đặc điểm là
A.Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
B.Chỉ số phát triển con người thấp.
C.Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
D.GDP bình quân đầu người thấp.
Vấn đề nào sau đây hiện nay đang đe doạ nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?
A.Các vụ khủng bố.
B.Xung đột sắc tộc.
C.Buôn bán vũ khí.
D.Xung đột tôn giáo.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A.sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C.chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
B.lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
D.tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do
A.nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
C.tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.
B.thị trường thế giới thường xuyên biến động.
D.nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung.
Các nước phát triển có
phát triển thông tin còn chậm.
thành quả nghiên cứu còn thấp.
giáo dục còn nhiều khó khăn.
mức sống của người dân cao.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
Nền kinh tế tri thức được dựa trên
tri thức và công nghệ cao.
vốn và công nghệ cao.
công nghệ và kĩ thuật cao.
công nghệ cao và lao động.
Các quốc gia đang phát triển thường có
A.tỉ suất tử vong người già rất thấp.
B.chi số phát triển con người thấp.
C.nền công nghiệp phát triển rất sớm.
D.thu nhập bình quân đầu người cao.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
A.Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
B.Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
C.Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
D.Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa?
A.Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
B.Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.
C.Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
D.Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi có sự hợp tác toàn cầu?
A.Sử dụng hợp lí tài nguyên.
C.Ồn định, hòa bình thế giới.
B.Chống khan hiếm nước ngọt.
D.Bảo vệ môi trường ven biển.
Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại là chức năng chủ yếu của
A.Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C.Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
B.Tổ chức Thương mại Thế giới.
D.Ngân hàng Thế giới (WB).
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
A.Chỉ số phát triển con người thấp.
B.Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
C.GDP bình quân đầu người thấp.
D.Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
A.dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
D.dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
B.dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
C.dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
A.Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
C.Nhiều dãy núi cao, cao nguyên, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
B.Nhiều đồi thấp xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
D.Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi, có đất đỏ núi lửa, khí hậu ôn hòa.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ Latinh là
A.rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
B.rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm.
C.rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
D.rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
A.xuất khẩu.
B.đô thị hóa.
C.công nghiệp hóa.
D.dịch vụ.
Khu vực Mỹ Latinh có phía tây giáp với
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ Latinh?
A.Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
C.Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
B.Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
D.Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về rừng ở khu vực Mỹ Latinh?
A.Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
B.Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
C.Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
D.Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Tổ chức nào sau đây cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển?
A.Tổ chức Thương mại Thế giới.
C.Quỹ tiền Tệ quốc tế (IMF).
B.Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
D.Ngân hàng Thế giới (WB).
Tác động của đại dịch COVID-19 đến dân số thế giới là
A.làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.
B.làm thiệt hại sinh mạng rất nhiều người.
C.làm ngành du lịch bị suy giảm trầm trọng.
D.làm đình trệ tăng trưởng sản xuất thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với rừng A-ma-dôn?
A.Chiếm hơn 50% rừng mưa của Trái Đất.
C.Rất phong phú về loài thực vật, động vật.
B.Hoàn toàn không có sự cư trú và sản xuất.
D.Là một khu bảo tồn thiên nhiên thế giới.
Nhóm nước đang phát triển có
A.tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
C.chỉ số phát triển con người còn thấp.
B.thu nhập bình quân đầu người cao.
D.tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
Đe doạ trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là
A.mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
C.vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.
B.đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
D.các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Các nước phát triển phân biệt với các nước đang phát triển ở
A.gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
C.tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
B.cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
D.tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Các hoạt động nào sau đây hiện nay thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài?
A.Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
B.Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
C.Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
D.Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm mất đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ Latinh?
A.Khai thác quá mức.
B.Mở rộng thủy điện.
C.Du canh và du cư.
D.Mở rộng trồng trọt.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ Latinh là
A.trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
C.khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
B.đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
D.khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
A.khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
C.khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch.
B.khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
D.khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
A.Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
B.Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
C.Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
D.Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng ở Mỹ Latinh?
A.Lấy gỗ quý, săn bắt động vật.
C.Cư trú và tăng cường sản xuất.
B.Thủy điện và khai thác lâm sản.
D.Khai khoáng và làm đường sá.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
A.Ngân hàng Thế giới (WB).
C.Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
B.Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
D.Tổ chức Thương mại Thế giới.
Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
A.bất ổn chính trị, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
C.bất ổn chính trị, bạo lực, tỉ suất tử cao, lạm phát, thất nghiệp.
B.tỉ suất sinh cao, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
D.dân đô thị đông, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
Mỹ Latinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
A.nhỏ và gia tăng nhanh.
B.rất cao và tăng nhanh.
C.khá cao và tăng chậm.
D.rất cao và tăng chậm.
Cách mạng khoa học và công nghệ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng
Khu vực Mỹ Latinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí nằm gần kề với
Nhóm nước phát triển có
A.tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
C.tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
B.thu nhập bình quân đầu người cao.
D.chỉ số phát triển con người còn thấp.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực
A.Trung Đông,
B.Đông Âu.
C.Bắc Mỹ.
D.Đông Á.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
A.Còn có nợ nước ngoài nhiều.
C.GDP bình quân đầu người cao.
B.Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
D.Chỉ số phát triển con người cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ?
A.Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
C.Có trên 164 quốc gia tham gia làm thành viên.
B.Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
D.Chi phối 95% hoat động thương mại thế giới.
Nước có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất ở Mỹ Latinh là
A.Vê-nê-du-ê-la.
B.Cô-lôm-bi-a.
C.Mê-hi-cô.
D.Bra-xin.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở khu vực Mỹ Latinh là
A.trang trại.
B.vùng nông nghiệp.
C.hộ gia đình.
D.hợp tác xã.
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới chủ yếu là do sự
A.phát triển đồng đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
B.phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
C.phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
D.phát triển đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét là
A.đất trồng, sinh vật.
B.thủy điện, đất trồng.
C.khoáng sản, thủy điện.
D.sinh vật, khoáng sản.
