Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - HÓA 11
Total questions: 47
Worksheet time: 27mins
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó
Không xảy ra nữa.
Vẫn tiếp tục xảy ra.
Chỉ xảy ra theo chiều thuận.
Chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch ?
2SO2 + O2 ⇌ 2SO3
Mg +2HCl →MgCl2 + H2
C2H5OH +3O2 →2CO2+3H2O
2KClO3→2KCl +3O2
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
sự biến đổi chất.
Sự dịch chuyển cân bằng.
Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
Sự biến đổi hằng số cân bằng.
Phương trình điện li nào đúng?
Theo thuyết Bronstet, câu nào dưới đây là đúng?
A. Acid là chất hoà tan được mọi kim loại.
B. Acid tác dụng được với mọi Base.
C. Acid là chất có khả năng cho proton.
D. Acid là chất điện li mạnh.
Theo Bronstet, ion nào dưới đây là lưỡng tính?
A. . PO43−
B. CO32−
C. HSO4−
D. HCO3−
Theo thuyết Acid − Base của Bronstet, ion có tính chất
A. Acid.
B. lưỡng tính.
C. Base.
D. trung tính.
Theo thuyết Acid − Base của Bronstet, ion Al3+ trong nước có tính chất
A. Acid.
B. lưỡng tính.
C. Base.
D. trung tính.
Công thức tính pH là
A. pH = - log [H+]
B. pH = log [H+]
C. pH = +10 log [H+]
D. pH = - log [OH-]
Chọn câu đúng
Giá trị pH tăng thì độ Base giảm
. Giá trị pH tăng thì độ Acid tăng.
Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá xanh
. Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.
Công thức Lewis của phân tử N2 là
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
phân tử nitrogen không phân cực.
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
A. H2.
B. O2.
C. Li.
D. Mg.
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen
. Tổng hợp amonia
. Tác nhân làm lạnh
. Sản xuất phân lân
. Bảo quản thực phẩm
SO3.
. SO2.
NO.
. N2.
Cho phản ứng sau. Khí X thu được là:
A. SO3.
B. SO2.
C. NO.
D. N2.
A. NH3.
B. N2.
C. NO.
D. N2O.
Dung dịch tạo bởi khí nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
H2S.
SO2
NO
NH3
Nitrogen tác dụng với O2 (30000C) tạo ra
N2O5
N2O3
NO
NO2
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch có chất khí X không màu, mùi hắc, gây viêm đường hô hấp ở người. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng "mưa acid'. X là
SO2.
CO2.
. H2S.
CO
Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
34 S
32 S
36 S
33 S
Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần phải làm thế nào?
Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Rót nước thật nhanh vào dung dịch acid đặc.
Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc.
. Rót nhanh dung dịch acid đặc vào nước.
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch chứa chất X, thấy có kết tủa. Lọc lấy kết tủa, sau đó thêm dung dịch HCl vào thấy kết tủa, thấy kết tủa không tan. X là
Na2SO4
Na2CO3
Na2SO3
NaHSO3
Để phân biệt hai acid H2SO4 loãng và acid HCl có thể dùng chất nào sau đây?
NaNO3
Na2CO3
MgCl2
BaCl2
Oxit nào sau đây khi tác dụng với acid H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2 ?
A. Fe2O3
B. Al2O3
C. FeO
D. ZnO
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định theo biểu thức:
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g) là
A
B
C
D
Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g).
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
Đen ta H298 > 0, phản ứng tỏa nhiệt.
Đen ta H298 > 0, phản ứng thu nhiệt.
< 0, phản ứng tỏa nhiệt.
< 0, phản ứng thu nhiệt
Cho cân bằng sau: CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi tăng nồng độ CH3COONa
Chiều thuận
chiều nghịch
ko chuyển dịch
cả Thuận + Nghịch
Cho cân bằng: S2- + H2O D HS- + OH- . Chọn đáp án đúng
. S2- là Acid, H2O là Base
S2- là Base, H2O là Acid
S2- là Acid, H2O là Acid
S2- là Base, H2O là Base
Cho cân bằng: NH4+ + H2O D NH3 + H3O+ . Chọn đáp án đúng:
NH4+ là Acid, H2O là Base
NH4+ là Acid, H2O là Acid
NH4+ là Base, H2O là Acid
NH4+ là Base, H2O là Base
Dung dịch có pH > 7 là
HCl
Na2SO4
KCl.
Ca(OH)2.
Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn chất) để tạo ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí Y có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những nguyên nhân gây ra “mưa acid”. Chất rắn X là
phosphorus.
iodine.
sulfur.
carbon.
Khi cho saccharose (C12H22O11) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc trong cốc thủy tinh thấy có bọt khí đẩy carbon trào lên khỏi cốc. Thí nghiệm trên chứng minh được tính chất nào sau đây của H2SO4 đặc?
tính háo nước và tính khử mạnh
tính háo nước và tính oxi hóa mạnh
chỉ có tính háo nước.
. chỉ có tính oxi hóa mạnh
Cho các phát biểu sau :
(a) H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh.
(b) H2SO4 đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm.
(c) H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid.
(d) Khi pha loãng acid sunfuric, chỉ được cho từ từ nước vào acid.
(e) H2SO4 đặc tác dụng oxide của kim loại luôn có sự giải phóng SO2.
1
2
4
3
. (2), (4), (6)
(3), (5) , (6)
(1), (3) , (5)
(2), (1) , (5)
Cho cân bằng. Để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận cần phải:
Giảm nhiệt độ, tăng áp suất
Tăng nhiệt độ, giảm áp suất
Tăng nhiệt độ, tăng áp suất
Giảm nhiệt độ, giảm áp suất
Khi cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng lần lượt tác dụng với các chất sau: Cu, Fe2O3, C, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch Na2SO3 . Số phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là
(a)
(a)
Khí Y làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan,... Chất Y là
CO2
O3
NH3
SO2
A
B
C
D
Mưa acid ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. Hiện tượng trên gây ra chủ yếu do khí thải của nhà máy nhiệt điện, phương tiện giao thông và sản xuất công nghiệp. Tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa acid là
NO, NO2.
N2, NH3
NH3, CH4.
. CH4, CO2.
Để phân biệt các khí riêng biệt sau bằng phương pháp hoá học: NH3, HCl, N2, O2. Có thể dùng:
Que đóm, nước.
Phenolphtalein, nước.
Que đóm, quỳ tím.
Quỳ tím ẩm, que đóm.
. Dung dịch HCl 0,001M có pH bằng:
3
5
10
11
Dung dịch có pH < 7 là
HCl
NaNO3
NaCl.
NaOH.
