NEW
Font size
WorksheetsHÓA 11 - ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Alkane là những hyđrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là:
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Alkane là:
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
C4H10.
C3H6.
C2H4.
CH2.
Khí X là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên (có trong các mỏ khí) và cũng được sinh ra trong một số quá trình phân hủy sinh học (biogas – khí sinh học). Khí X là:
Methane.
Ethylene
Acetylene.
Butane.
Chất nào sau đây được sử dụng trong bật lửa gas
Ethane
Methane
Butane.
Octane
Trong công nghiệp có thể điều chế alkane bằng cách nào sau đây
Chưng cất phân đoạn dầu mỏ.
Hydrat hóa hydrocarbon không no.
Lọc và tách dầu mỏ.
Hydro hóa hydrocarbon không no
Chất nào dưới đây không thuộc dãy đồng đẳng alkane
1
2
3
4
Alkane thuộc loại hợp chất hữu cơ kém phân cực nên có tính chất:
Nhiệt độ sôi tăng theo khối lượng phân tử.
Ở điều kiện thường, alkane là chất khí.
Kém tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Dễ cháy.
Phản ứng nào của alkane tạo thành các hợp chất có mạch carbon ngắn hơn
Phản ứng cracking
Phản ứng reforming
Phản ứng thế halogen
Phản ứng oxi hóa
Alkene là:
Hydrocarbon không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi
Hydrocarbon no, mạch hở, có 1 liên kết đôi
Hydrocarbon không no, mạch vòng, có 1 liên kết đôi
Hydrocarbon không no, mạch hở, có 1 liên kết ba
Công thức chung của alkene là
CnH2n+2 (n ≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 2)
CnHn (n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 2).
Alkyne là hydrocarbon:
Có dạng CnH2n-2 ( n ≥ 2), mạch hở.
Mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.
Có dạng CnH2n, mạch hở.
Có dạng CnH2n-2 ( n ≥ 2), mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử
Trong thực tiễn, chất X và Y được dùng để làm chín trái cây, điều khiển quá trình sinh mủ của cây cao su… Chất X và Y là
Ethylene và Acetylene.
Acetylene và Methane
Ethylene và Methane.
Methane và Propane.
Chất Y khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên được sử dụng để hàn, cắt kim loại. Chất Y có thể là chất nào sau đây
Ethylene
Methane
Acetylene
Propane
Câu 1: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)?
(I) CH3CH=CH2; (II) CH3CH=CHCl; (III) CH3CH=C(CH3)2;
(IV) C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5; (V) C2H5–C(CH3)=CCl–CH3
(I), (IV), (V).
(II), (IV), (V).
(III), (IV).
(II), III, (IV), (V).
Cho các chất tên gọi sau ethene (I); propene (II); but-1-ene (III) dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi
I > II > III.
III > II > I.
III < II < I.
I < II < III.
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3–C≡CH + [Ag(NH3)2]OH → X + NH3 + H2O
X có công thức cấu tạo là
CH3–C–Ag≡C–Ag.
Ag–CH2–C≡C–Ag.
CH3–C≡C–Ag.
Không phản ứng.
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính
CH3–CH2–CHBr–CH2Br.
CH3–CH2–CHBr–CH3.
CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.
CH3–CH2–CH2–CH2Br.
Để phân biệt ethane và ethene, dùng phản ứng nào sau đây
Phản ứng đốt cháy
Phản ứng cộng với nước bromine
Phản ứng cộng với hydrogen
Phản ứng trùng hợp
Chất X có công thức cấu tạo: CH3–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
2-methylbut-3-yne.
3-methylbut-3-ene.
2-methylbut-2-ene.
2-methylbut-2-yne.
Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là:
(CH3)2CH-C≡CH.
CH3-C≡C-CH2CH3.
CH3CH2CH2-C≡CH
CH3CH2- C≡C-CH3
Công thức phân tử của benzene là
C7H8.
C6H6.
C4H4.
C8H10
Hydrocarbon thơm là
Hydrocarbon trong phân tử chứa vòng benzene
Hydrocarbon trong phân tử chứa nối đôi
Hydrocarbon trong phân tử chứa nối ba
Hydrocarbon trong phân tử chỉ có liên kết
Dãy đồng đẳng của benzene (gồm benzen và alkylbenzene) có công thức chung là
CnH2n+6 (n ≥ 6).
CnH2n-6 (n ≥ 3).
CnH2n-8 (n ≥ 8).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Gọi tên chất có công thức cấu tạo bên dưới:
Toluene
Styrene.
o-xylene.
Benzene
Cho các hydrocarbon X và Y có công thức cấu tạo sau:
Tên gọi của X và Y lần lượt là:
Benzene và Toluene.
Toluene và Naphthalene.
Styrene và Naphthalene.
Naphthalene và Benzene.
Gọi tên chất có công thức cấu tạo bên dưới
Toluene.
Styrene.
o-xylene.
m-xylene.
Arene nào có mùi thơm và có tác dụng xua đuổi côn trùng
Toluene
Nathphalene
Xylene.
Styrene
Chất Y là hydrocarbon thơm có công thức phân tử là C7H8, có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp để chế tạo nhựa PS. Vậy chất Y là:
Toluene.
Styrene.
o-xylene.
m-xylene.
Hydrocarbon thơm thường được điều chế bằng phản ứng nào sau đây
Reforming alkane trong dầu mỏ
Hydrate hóa (cộng nước) alkene
Cracking alkane trong dầu mỏ.
Dehydrate (tách nước) alcohol
Trong điều kiện có chiếu sáng, benzene cộng hợp với chlorine tạo thành hợp chất nào sau đây
C6H5Cl.
C6H6Cl6.
C6H4Cl2.
C6H12Cl6.
Cho các chất có công thức sau:
Trong các chất trên, những chất nào là sản phẩm chính khi cho toluene tác dụng với chlorine trong điều kiện đun nóng và có mặt FeCl3:
(1) và (2)
(2) và (3)
(1) và (4)
(2) và (4).
So với benzene, khả năng phản ứng của toluene với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ) như thế nào
Dễ hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – nitrotoluene
Khó hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – nitrotoluene
Dễ hơn, tạo ra o – nitrotoluene và m – nitrotoluene
Dễ hơn, tạo ra m – nitrotoluene và p – nitrotoluene
Thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch KMnO4 0,1M.
- Thêm tiếp vào ống nghiệm (1) 1 mL toluene và ống nghiệm (2) 1 mL benzene.
- Lắc đều các ống nghiệm, sau đó đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 3 phút.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng của thí nghiệm trên?
Ống nghiệm 1: màu tím nhạt dần và sau đó mất màu; ống nghiệm 2: không hiện tượng
Cả 2 ống nghiệm đều không hiện tượng
Ống nghiệm 1: không hiện tượng; ống nghiệm 2: màu tím nhạt dần và sau đó mất màu
Ống nghiệm 1: xuất hiện kết tủa vàng; ống nghiệm 2: không hiện tượng
Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần
Cấm sử dụng nhiên liệu xăng
Thay xăng bằng khí gas
Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Không sử dụng xe cá nhân
Điền vào chỗ trống: Khi thay thế…….của phân tử hydrocarbon bằng……….được dẫn xuất halogen của hydrocarbon
Nguyên tử hydrogen – nguyên tử halogen
Nguyên tử halogen – nguyên tử hydrogen
Nguyên tử halogen – nguyên tử halogen
Nguyên tử carbon – nguyên tử halogen
Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon
Cl – CH2 – COOH
C6H5 – CH2 – Cl
CH3 – CH2 – Mg – Br
CH3 – CO – Cl
Trong thể thao, khi các vận động viên bị chấn thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương,... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là
carbon dioxide
chloromethane
hydrogen chloride
chloroethane
Tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh
Phá hủy tầng ozone.
Gây ô nhiễm không khí.
Gây mưa acid.
Gây mưa đá.
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3CH2Cl + NaOH → X + Y. Chất X và Y lần lượt là
CH3CH2OH và NaCl
CH2=CH2 và NaCl
CH3CHO và NaCl
CH3CHOH và NaCl
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3
2-methylbut-2-ene
3-methyl-but-1-ene
3-methylbut-2-ene
2-methylbut-1-ene
Chọn phát biểu sai về tính chất hóa học của dẫn xuất halogen
Phản ứng thế nguyên tử halogen và phản ứng cộng nguyên tử halogen là hai phản ứng hóa học quan trọng của dẫn xuất halogen.
Liên kết C – X là một liên kết phân cực
Nhờ sự phân cực của liên kết C – X, dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hóa học
Nguyên tử halogen mang một phần điện tích âm và nguyên tử carbon mang một phần điện tích dương trong liên kết C – X
Công thức chung của alcohol no đơn chức mạch hở là
CnH2n-1OH (n≥1).
CnH2n+1OH (n≥1).
CnH2n+2OH (n≥2).
Cn H2nO (n≥1).
Chất nào sau đây là alcohol bậc I
CH3-CH(OH)-CH2-CH3
CH3-CH2-OH
(CH3)3C-OH
. (CH3)2CH-OH
Thức uống chứa cồn như rượu, bia, nước trái cây lên men đều chứa ethanol. Công thức phân tử của ethanol
C2H5OH.
C3H7OH.
CH3OH
CH3OH
Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học
Cho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4
Cộng nước vào ethylene với xúc tác là H2SO4
Lên men tinh bột
Thủy phân dẫn xuất C2H5Br trong môi trường kiềm
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do:
khối lượng phân tử của các alcohol nhỏ.
hình thành tương tác van der waals với nước.
hình thành liên kết hydrogen với nước.
hình thành liên kết cộng hoá trị với nước.
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là:
4
2
1
3
Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là
3-methylbut-1-ene.
3-methylbut-2-ene.
2-methylbut-2-ene.
2-methylbut-3-ene.
Alcohol nào bị oxi hóa tạo ketone?
Propan-2-ol.
Butan-1-ol.
Propan-1-ol.
2-methylpropan-1-ol.
