NEW
Font size
WorksheetsĐề 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Theo Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội, Đối với cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất nhưng kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên do ngành nào quản lýv
a. Ngành Y tế
b. Ngành Công thương
c. Cơ sở được chọn cơ quan quản lý
d. Cơ quan quản lý sản phẩm có sản lượng lớn nhất trong các sản phẩm của cơ sở kinh doanh là cơ quan quản lý
Theo Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội, Cơ sở vừa sản xuất, vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý chuyên ngành nào
a. Ngành Y tế
b. Ngành Công thương
c. Ngành Nông nghiệp
d. Cơ sở sản xuất, kinh doanh được lựa chọn cơ quan quản lý
Theo Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội Các Sở, ngành nào sau đây không được phân cấp về quản lý ATTP
a. Cục Quản lý thị trường Hà Nội
b. Sở Giáo dục và Đào tạo
c. Sở Thông tin và Truyền thông
d. Tất cả các đáp án đều đúng
Theo Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, trường hợp nào phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc
a. Cơ sở thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
b. Cơ sở đã được cấp các giấy chứng nhận như GMP, HACCP, ISO 22000
c. Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
d. Cả a và b đều đúng
Theo Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Nguyên tắc truy xuất một bước trước - một bước sau là:
a. Cơ sở phải lưu giữ thông tin để bảo đảm khả năng nhận diện được cơ sở sản xuất, kinh doanh, công đoạn sản xuất trước và cơ sở sản xuất, kinh doanh, công đoạn sản xuất tiếp theo sau trong quá trình sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm được truy xuất
b. Cơ sở phải lưu giữ thông tin để bảo đảm khả năng nhận diện được cơ sở sản xuất, kinh doanh, công đoạn sản xuất trước trong quá trình sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm được truy xuất
c. Cơ sở phải lưu giữ thông tin để bảo đảm khả năng nhận diện được cơ sở sản xuất, kinh doanh, công đoạn sản xuất tiếp theo sau trong quá trình sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm được truy xuất.
d. Các ý trên đều sai.
Theo Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Thời gian lưu trữ thông tin truy xuất nguồn gốc tối thiểu kể từ ngày sản xuất đối với sản phẩm thực phẩm không yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng được quy định như sau:
a. 06 (sáu) tháng đối với thực phẩm nông lâm thủy sản tươi sống;
b. 02 (hai) năm đối với thực phẩm nông lâm thủy sản đông lạnh, chế biến
c. Ý a và b đều sai
d. Ý a và b đều đúng
Theo Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Cơ sở kinh doanh bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng không bắt buộc lưu giữ thông tin về khách hàng mua
a. Đúng.
b. Sai
c. Phải lưu giữ số điện thoại khách hàng mua
d. Phải lưu giữ số điện thoại và địa chỉ khách hàng mua.
Theo Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Trong trình tự thu hồi tự nguyện, tối đa thời gian bao lâu kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ánh về thực phẩm không bảo đảm an toàn nếu xác định thuộc trường hợp phải thu hồi, cơ sở phải thực hiện biện pháp thu hồi sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm:
a. 12h
b. 24h.
c. 48h.
d. Không quy định.
Theo Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Trong thời gian bao lâu kể từ khi kết thúc việc thu hồi, chủ cơ sở báo cáo kết quả việc thu hồi thực phẩm tới cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm và hình thức xử lý đối với thực phẩm sau thu hồi:
a. 01 ngày
b. 01 ngày làm việc
c. 03 ngày.
d. 03 ngày làm việc
Theo Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Ai có trách nhiệm thanh toán chi phí thực hiện việc thu hồi và xử lý thực phẩm (nếu có) sau khi có văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền:
a. Chủ cơ sở
b. Cơ quan quản lý có thẩm quyền.
c. Ý a và b đều sai.
d. Ý a và b đều đúng.
: Theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định Tổ chức vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu để sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm đối với hành vi nào sau đây
a. Sử dụng nguyên liệu đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng đối với nguyên liệu thuộc diện bắt buộc phải ghi thời hạn sử dụng;
b. Sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
c. Sử dụng sản phẩm từ động vật, thực vật để sản xuất, chế biến thực phẩm mà không được kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật.
d. Tất cả các đáp án trên.
: Tổ chức vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì mức phạt bao nhiêu tiền:
a. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
b. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng
c. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
d. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Tổ chức vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu đối với hành vi không thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật trong nhập khẩu hoặc xuất khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phạt bao nhiêu tiền?
A. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
B. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
C. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
D. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Tổ chức vi phạm đối với hành vi không lưu trữ thông tin hoặc lưu trữ không đầy đủ thông tin để truy xuất nguồn gốc thực phẩm
a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
b. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng
c. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
d. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
Tổ chức vi phạm quy định về truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không bảo đảm an toàn phạt bao nhiêu tiền nếu không thực hiện thông báo lô sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
a. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7000.000 đồng
c. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
d. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Không được sử dụng người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm mà đang bị mắc bệnh nào:
a. Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi
b. Tả, lỵ, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp;
c. Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp;
d. Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A,B, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp
Các văn bản quy định, hướng dẫn về ghi nhãn hàng hóa hiện nay
a. Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ
b. Nghị định 111/2021/NĐ-CP ngày 19/12/2021 của Chính phủ
c. Thông tư 05/2019/TT-BKHCN ngày 26/6/2019 của Bộ Khoa học công nghệ.
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Những loại hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị định 43/2017/NĐ-CP:
a. Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba
b. Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
c. Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
d. Tất cả các ý trên đều đúng.
Nhãn hàng hóa là:
a. Bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
b. Bản viết, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
c. Bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
d. Tất cả các ý trên đều sai
Nội dung ghi trên nhãn phụ được quy định tại Nghị định 43/2017/NĐCP:
a. Là nội dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định.
b. là nội dung dịch bằng tiếng nước nào cũng được tùy theo nhu cầu khách hàng
c. Là nội dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và không cần bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định.
d. Ý a và b đều đúng
Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại, ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa đúng hay sai:
a. Đúng
b. Sai.
c. Chỉ cần ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng
d. Chỉ cần ghi ngày được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hạn sử dụng.
Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau:
a. “Sản xuất tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa
b. “Chế tạo tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa
c. “Xuất xứ” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa.
d. Tất cả các ý trên đều đúng.
Những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa
a. Phải thể hiện tập trung ở trung tâm nhãn hàng hóa
b. Có thể thể hiện ở các vị trí khác nhau của hàng hóa, đảm bảo khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ mà không phải tháo rời các chi tiết, thành phần của hàng hóa.
c. Tùy tính chất hàng hóa mà nhãn nội dung ghi nhãn hàng hóa được quy định chi tiết khác nhau
d. Tất cả các ý trên đều sai
Yêu cầu đối với những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn theo quy định:
a. Chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hóa.
b. Chữ, chữ số phải có màu đỏ.
c. Chữ phải có màu bắt mắt.
d. Ý a và c đều đúng
Trường hợp do kích thước hàng hóa không đủ thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa:
a. Có thể ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
b. Chỉ cần ghi thông tin cần thiết để nhận biết hàng hóa.
c. Chỉ cần ghi thông tin mà nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp muốn khách hàng biết về hàng hóa
d. Tất cả các ý trên đều đúng.
Hàng hóa đóng gói đơn giản là:
a. Là hàng hóa được đóng gói không có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua có thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó.
b. Là hàng hóa được đóng gói có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua có thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó.
c. Là hàng hóa được đóng gói không có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua không thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó.
d. Là hàng hóa được đóng gói có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua không thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó.
Theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Hình thức thẩm định để xếp loại được áp dụng trong trường hợp?v
a. Cơ sở được thẩm định lần đầu;
b. Cơ sở đã được thẩm định đạt yêu cầu nhưng sửa chữa, mở rộng sản xuất;
c. Cơ sở dã được thẩm định không đạt yêu cầu nhưng sau đó đã khắc phục xong sai lỗi
d. Cả 3 ý trên
Theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Quyết định thành lập Đoàn thẩm định cần nêu rõ?
a. Căn cứ thẩm định; Phạm vi, nội dung, hình thức thẩm định
b. Tên, địa chỉ của cơ sở được thẩm định; Họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn.
c. Trách nhiệm của cơ sở và Đoàn thẩm định
d. Cả 3 ý trên.
Theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Tần suất kiểm tra đối với cơ sở được xếp loại B
a. 1 lần/18 tháng
b. 1 lần/12 tháng
c. 1 lần/6 tháng
d. 1 lần/3 tháng
Các hình thức xếp loại cơ sở theo quy định tại Theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT?v
a. Loại A
b. Loại B
c. Loại C
d. Cả 3 ý trên.
Theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Cơ sở sơ chế, chế biến nông sản mắc lỗi nào sau đây là lỗi nghiêm trọng:
a. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị chưa tốt
b. Nguyên liệu sản xuất không rõ nguồn gốc xuất xứ
c. Chưa có quy đinh thực hành sản xuất tốt (GMP) và thực hành vệ sinh tốt (SOP).
d. Tất cả các ý trên
Theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Thực phẩm kinh doanh không có nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm rõ ràng, không có hóa đơn mua bán thì đánh giá mức lỗi nào ?
a. Đạt
b. Nhẹ
c. Nặng.
d. Nghiêm trọng.
Theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sau khi thẩm định, Cơ sở kinh doanh nông sản có một lỗi nghiêm trọng và 3 lỗi nhẹ thì xếp loại nào?
a. Xếp loại A
b. Xếp loại B
c. Xếp loại C.
d. Không xếp loại
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm?
a. Chủ tịch UBND các cấp
b. Công chức thuộc ngành Y tế, Nông nghiệp và PTNT, Công thương đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao về lĩnh vực an toàn thực phẩm.
c. Viên chức thuộc ngành Y tế, Nông nghiệp và PTNT, Công thương đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao về lĩnh vực an toàn thực phẩm.
d. Tất cả các ý trên
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện về mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là bao nhiêu?
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện về mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là bao nhiêu?
b. Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
c. Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định 115/2018/NĐ-CP
d. Không quy định mức tối đa.
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã về mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là bao nhiêu?
a. Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức
b. Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức
c. Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định 115/2018/NĐ-CP
d. Không quy định mức tối đa.
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh về mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là bao nhiêu?
a. Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức;
b. Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức
c. Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định 115/2018/NĐ-CP
d. Không quy định mức tối đa
Theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm gồm:
a. Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với sản phẩm thực phẩm; Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm
b. Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu và vi phạm quy định khác về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm;
c. Vi phạm quy định về quảng cáo, thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không an toàn
d. Tất cả các ý trên
Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là bao nhiêu ngày?
a. 3 ngày làm việc
b. 5 ngày làm việc
c. 7 ngày làm việc
d. 10 ngày làm việc
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, sản phẩm nào miễn ghi ngày sản xuất
a. Sản phẩm thực phẩm
b. Sản phẩm phụ gia
c. Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
d. Không có đáp án đúng
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là:
a. Cơ sở trồng trọt
b. Cơ sở chăn nuôi
c. Cơ sở khai thác thủy sản
d. Cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nguyên liệu thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
d. Cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nguyên liệu thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
a. Cơ sở sơ chế thực phẩm quy mô hộ gia đình
b. Cơ sở sơ chế thưc phẩm quy mô hộ cá thể
c. Cơ sở sơ chế thực phẩm không có đăng ký kinh doanh
d. Cơ sở sơ chế thực phẩm quy mô hộ gia đình, họ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Theo Luật An toàn thực phẩm, nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm nào sau đây là đúng:
a. Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm
b. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
c. Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Theo Luật An toàn thực phẩm, Một số những hành vi nào sau đây bị cấm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
a. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
b. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
c. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng
90. Theo Luật an toàn thực phẩm, Phương tiện vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau:
a. Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm. Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
b. Phương tiện vận chuyển thực phẩm phụ thuộc vào khả năng sẵn có của đơn vị
c. Phương tiện vận chuyển phải có điều hòa
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Theo Luật an toàn thực phẩm: Việc kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước phải được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm nào:
a. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được công nhận phù hợp ISO 17025
b. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành chỉ định.
c. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Theo Thông tư 17/2021/TT-BNN&PTNT: Trường hợp thực phẩm nông lâm thủy sản có ghi hạn sử dụng của sản phẩm, cơ sở phải lưu trữ thông tin truy xuất nguồn gốc trong thời gian tối thiểu là bao lâu:
a. 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phẩm.
b. 18 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phẩm.
c. 06 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phẩm
d. Theo quy định của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Theo Luật an toàn thực phẩm: Sản phẩm nào không phải là thực phẩm
a. Mỹ phẩm
b. Thuốc lá
c. Dược phẩm
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Theo Luật an toàn thực phẩm: Hoạt động nào là hoạt động sản xuất ban đầu
a. Hoạt động đánh bắt
b. Hoạt động thu hái
c. Hoạt động khai thác
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Theo Luật an toàn thực phẩm: Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm được bổ sung chất nào:
a. Vitamin
b. Chất khoáng
c. Chất vi lượng
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng
