wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Total questions: 135

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
ngập lụt và triều cường.
b)
tài nguyên rừng đang suy giảm.
c)
diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
d)
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
2.
Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?
a)
Kiên Giang.
b)
Đồng Tháp Mười.
c)
Tứ giác Long Xuyên.
d)
U Minh.
3.
Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là
a)
đá vôi, than bùn.
b)
đá vôi, dầu khí.
c)
dầu khí, than bùn.
d)
dầu khí, ti tan.
4.
Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?
a)
Cần Thơ.
b)
Long Xuyên.
c)
Cà Mau.
d)
Mỹ Tho
5.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Lượng mưa lớn, tập trung từ tháng 3 đến tháng 9.
b)
Chế độ nhiệt cao, ổn định, biên độ nhiệt năm nhỏ.
c)
Khí hậu biểu hiện rõ tính chất cận xích đạo.
d)
Tổng số giờ nắng cao, từ 2200 - 2700 giờ/năm.
6.
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đất nông nghiệp.
b)
đất lâm nghiệp.
c)
đất chuyên dùng.
d)
đất ở.
7.
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
a)
có nguồn thuỷ sản rất phong phú.
b)
trong năm có mùa lũ kéo dài.
c)
người dân có nhiều kinh nghiệm.
d)
công nghiệp chế biến phát triển.
8.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta?
a)
Sông ngòi dày đặc.
b)
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn.
c)
Tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt.
d)
Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.
9.
Ngành khai thác thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có
a)
ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.
b)
nhiều vùng trũng ngập nước.
c)
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
d)
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
10.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là
a)
xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
b)
bão và áp thấp nhiệt đới.
c)
cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.
d)
đất bị bạc màu.
11.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.
b)
Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.
c)
Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.
d)
Khai phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
12.
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
b)
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
c)
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.
d)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
13.
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
b)
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
c)
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
d)
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
14.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
a)
nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
b)
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
c)
thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và sản xuất.
d)
thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
15.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
nhiệt độ trung bình năm đã giảm.
b)
xâm nhập mặn vào sâu đất liền.
c)
nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
d)
mùa mưa kéo dài hơn trước.
16.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?
a)
Hiện tượng cháy rừng diễn ra trên diện rộng.
b)
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
c)
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
d)
Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
17.
Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?
a)
Hạn hán
b)
Bão.
c)
Lũ lụt.
d)
Xâm nhập mặn.
18.
Các thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản.
b)
đất, khí hậu, tài nguyên biển, khoán gsản.
c)
đất, rừng, nguồn nước, khoáng sản.
d)
đất, khí hậu, nguồn nước, sinhvật.
19.
Mùa khô ở Đồng bằng Cửu Long kéo dài từ
a)
tháng 12 đến tháng 5 năm sau.
b)
tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
c)
tháng 10 đến tháng 5 năm sau .
d)
tháng 11 đến tháng 6 năm sau.
20.
Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mạo hiểm.
b)
nghỉ dưỡng.
c)
sinh thái.
d)
trải nghiệm di sản.
21.
Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng ven biển miền Trung.
c)
Vùng đồi núi.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
22.
Hướng chính trong khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp
a)
khai thác sinh vật biển, khoáng sản và du lịch biển đảo.
b)
biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thế kinh tế liên hoàn.
c)
bờ biển, đất liền và hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
d)
du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch miệt vườn.
23.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
a)
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
b)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
d)
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
24.
Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất
a)
ôn đới.
b)
nhiệt đới.
c)
cận nhiệt đới.
d)
cận xích đạo.
25.
Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở
a)
Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.
b)
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
c)
ven sông Hậu, Sông Tiền.
d)
ven biển, Đồng Tháp Mười.
26.
Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
vật liệu xây dựng.
b)
cơ khí nông nghiệp.
c)
sản xuất hàng tiêu dùng.
d)
chế biến lương thực, thực phẩm.
27.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là
a)
sử dụng nước ngọt.
b)
bảo vệ rừng.
c)
sử dụng phân hữu cơ.
d)
đắp đê ven biển.
28.
Định hướng chính để khai thác thể kinh tế liên hoàn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
kết hợp mặt biển với rừng ngập mặn và đất liền.
b)
kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền.
c)
kết hợp mặt biển với rừng ngập mặn và đồng bằng.
d)
kết hợp mặt biển với rừng ngập mặn và đảo, quần đảo.
29.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
b)
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
c)
Tiềm năng thuỷ sản phong phú.
d)
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
30.
Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long không có thế mạnh nào sau đây?
a)
Thủy sản.
b)
Du lịch.
c)
Giao thông vận tải.
d)
Thủy điện.
31.
Biện pháp hàng đầu để cải tạo đất ở Tứ giác Long Xuyên của Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
a)
Rửa phèn.
b)
Rửa mặn.
c)
Xen canh
d)
Trồng rừng
32.
Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do
a)
mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
b)
diện tích lớn nhất cả nước.
c)
không có hệ thống đê điều.
d)
mùa mưa bị ngập nước.
33.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ.
b)
Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
c)
Chia ruộng thành các ô nhỏ để thau chua, rửa mặn.
d)
Tăng cường khai thác rừng ngập mặn để nuôi tôm.
34.
Yếu tố quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mở rộng quy mô sản xuất.
b)
tăng cường khoa học kĩ thuật.
c)
đa dạng hóa các sản phẩm.
d)
mở rộng thị trường tiêu thụ.
35.
Biện pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Nước ngọt là vấn đề hàng đầu vào mùa khô.
b)
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
c)
Khai thác mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền.
d)
Đẩy mạnh khai hoang, khai thác đất rừng.
36.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho
a)
thau chua và rửa mặn đất đai.
b)
hạn chế nước ngầm hạ thấp.
c)
ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
d)
tăng cường phù sa cho đất.
37.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
b)
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
c)
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
d)
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
38.
Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
a)
mật độ xây dựng cao, triều cường.
b)
mưa lớn và triều cường.
c)
mưa bão lớn, lũ nguồn về.
d)
diện mưa bão rộng và mật độ xây dựng cao.
39.
Đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở Đồng Tháp Mười và tứ giác Long Xuyên vì
a)
mùa khô kéo dài.
b)
tác động của triều cường.
c)
thường xuyên ngập nước.
d)
mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
40.
Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
b)
thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
c)
thủy lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
d)
thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.
41.
Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
tích cực làm thủy lợi.
b)
cơ giới hóa các khâu làm đất.
c)
chọn giống cây trồng phù hợp.
d)
bón phân thích hợp.
42.
Hoạt động khai thác thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra quanh năm chủ yếu do
a)
phương tiện khai thác hiện đại.
b)
công nghiệp chế biến phát triển..
c)
thị trường tiêu thụ ổn định.
d)
rất ít chịu ảnh hưởng của bão.
43.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn?
a)
Xâm nhập mặn sâu.
b)
Bão hoạt động mạnh,
c)
Diện tích mặt nước giảm.
d)
Lũ lụt hằng năm gia tăng.
44.
Đàn thủy cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?
a)
Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.
b)
Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú.
c)
Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh.
d)
Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.
45.
Giải pháp nào sau đây quan trọng nhất nhằm cân bằng sinh thái môi trường ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
b)
Xây dựng hệ thống canh tác hợp lí.
c)
Duy trì và bảo vệ rừng ngập mặn.
d)
Điều tiết dòng chảy sông Mê công.
46.
Đồng bằng sông Cửu Long có đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao do
a)
nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác chưa phát triển.
b)
mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.
c)
đất phù sa chiếm diện tích lớn, khả năng mở rộng nhiều.
d)
đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.
47.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do
a)
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
b)
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
c)
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
d)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
48.
Trở ngại lớn nhất trong sản xuất lúa vụ mùa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
sâu bệnh.
b)
ngập úng.
c)
xâm nhập mặn.
d)
khô hạn.
49.
Vấn đề xâm nhập mặn đang ảnh hưởng sâu sắc đến vùng đồng bằng sông Cửu Long là do
a)
Lũ về hạn chế, mùa khô kéo dài.
b)
Lũ về nhiều, triều cường nhiều.
c)
Nước biển dâng.
d)
Địa hình thấp.
50.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không gây ra hậu quả nào sau đây?
a)
Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
b)
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
c)
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
d)
Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
51.
Trong thời gian gần đây, những nguyên nhân chủ yếu nào làm cho tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn?
a)
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
b)
Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
c)
Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
d)
Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
52.
Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?
a)
Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.
b)
Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.
c)
Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.
d)
Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô.
53.
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.
b)
Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.
c)
Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
d)
Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
54.
Đảo nào sau đây của nước ta không phải là một huyện đảo?
a)
Lý Sơn.
b)
Thổ Chu.
c)
Cồn Cỏ.
d)
Phú Quý.
55.
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
a)
Quảng Trị.
b)
Quảng Ninh.
c)
Quảng Ngãi.
d)
Bình Thuận.
56.
Những tỉnh, thành phố nào của nước ta có 2 huyện đảo?
a)
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
b)
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
c)
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang.
d)
Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.
57.
Cảng nước sâu nào sau đây không thuộc miền Trung?
a)
Vũng Áng.
b)
Dung Quất.
c)
Vũng Tàu.
d)
Nghi Sơn.
58.
Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
59.
Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là
a)
dầu khí.
b)
muối.
c)
ôxit titan.
d)
cát trắng.
60.
Nguồn tài nguyên khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta?
a)
Dầu khí.
b)
Muối.
c)
Ôxit titan.
d)
Cát trắng.
61.
Đâu không phải là điều thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
a)
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
b)
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
c)
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
d)
Có nhiều cửa sông rộng.
62.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?
a)
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
b)
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
c)
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
d)
Có tài nguyên khoáng sản phong phú.
63.
Cảng nào sau đây là cảng nước sâu của nước ta?
a)
Cái Lân.
b)
Kiên Lương.
c)
Hải Phòng.
d)
Sài Gòn.
64.
Tỉnh Quảng Ninh có các huyện đảo nào sau đây?
a)
Vân Đồn và Cô Tô.
b)
Cát Hải và Bạch Long Vĩ.
c)
Cồn Cỏ và Cát Hải.
d)
Vân Đồn và Cát Hải.
65.
Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là
a)
ven biển Bắc Bộ.
b)
ven biển Bắc Trung Bộ.
c)
ven biển Nam Trung Bộ.
d)
ven biển Nam Bộ.
66.
Nguồn lợi tổ chim yến của nước ta phân bố chủ yếu ở các đảo đá ven bờ thuộc vùng biển khu vực nào sau đây?
a)
Vịnh Bắc Bộ.
b)
Vịnh Thái Lan.
c)
Nam Trung Bộ.
d)
Đông Nam Bộ.
67.
Cát trắng, nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh pha lê tập trung chủ yếu ở các đảo thuộc tỉnh nào sau đây?
a)
Quảng Ninh, Quảng Bình.
b)
Ninh Thuận, Bình Thuận.
c)
Khánh Hoà, Ninh Thuận.
d)
Quảng Ninh, Khánh Hoà.
68.
Nơi nào sau đây được công nhận là kỳ quan thiên nhiên thế giới?
a)
Côn Đảo.
b)
Cần Giờ.
c)
Vịnh Hạ Long.
d)
Cù lao Chàm.
69.
Dọc bờ biển nước ta, từ Bắc vào Nam lần lượt có các bãi tắm nào sau đây?
a)
Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.
b)
Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.
c)
Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc.
d)
Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
70.
Huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý ở nước ta lần lượt thuộc các tỉnh
a)
Quảng Trị, Bình Thuận.
b)
Quảng Ngãi, Khánh Hoà.
c)
Quảng Ngãi, Bình Thuận.
d)
Khánh Hoà, Bình Thuận.
71.
Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất?
a)
Cửu Long - Nam Côn Sơn.
b)
Thổ Chu - Mã Lai.
c)
Cửu Long - Sông Hồng.
d)
Hoàng Sa - Trường Sa.
72.
Cảng nước sâu Dung Quất thuộc tỉnh nào sau đây?
a)
Quảng Bình.
b)
Quảng Ngãi.
c)
Quảng Trị.
d)
Phú Yên
73.
Tỉnh Quảng Ninh có các huyện đảo nào sau đây?
a)
Vân Đồn và Cô Tô.
b)
Cát Hải và Bạch Long Vĩ.
c)
Cồn Cỏ và Cát Hải.
d)
Vân Đồn và Cát Hải.
74.
Thành phố Hải Phòng có các huyện đảo nào sau đây?
a)
Vân Đồn và Cô Tô.
b)
Cát Hải và Bạch Long Vĩ.
c)
Cồn Cỏ và Cát Hải.
d)
Vân Đồn và Cát Hải
75.
Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là
a)
nguồn lao động có trình độ cao còn ít.
b)
nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.
c)
thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.
d)
gia tăng ô nhiễm môi trường biển.
76.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng biển và hải đảo của Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Có ngư trường rộng với trữ lượng hải sản lớn.
b)
Nhiều đảo và quần đảo thuận lợi khai thác hải sản.
c)
Cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú.
d)
Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh.
77.
Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần khẳng định chủ quyền vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là
a)
đánh bắt xa bờ.
b)
đánh bắt ven bờ.
c)
trang bị vũ khí quân sự.
d)
đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
78.
Vấn đề nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển ở nước ta?
a)
Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tế cao.
b)
Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.
c)
Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, bảo vệ môi trường.
d)
Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.
79.
Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là
a)
nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
b)
hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
c)
có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.
d)
thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển.
80.
Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
a)
tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
b)
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
c)
hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
d)
tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
81.
Đánh giá nào sau đây không đúng với tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta?
a)
Có một số mỏ sa khoáng ôxit có giá trị xuất khẩu.
b)
Đồng bằng sông Hồng thuận lợi nhất để sản xuất muối.
c)
Cát trắng có ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa.
d)
Vùng thềm lục địa có các tích tụ dầu khí, với nhiều mỏ.
82.
Nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải do nguyên nhân nào sau đây?
a)
Giúp khắc phục các khó khăn do thiên nhiên gây ra.
b)
Môi trường biển - đảo rất nhạy cảm trước những tác động.
c)
Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.
d)
Môi trường biển không chia cắt được nên phải khai thác tổng hợp.
83.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ ?
a)
Nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác hải sản vùng biển.
b)
Thuận tiện cho việc trao đổi hàng hoá với nước ngoài.
c)
Góp phần hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật vùng ven bờ.
d)
Góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
84.
Nhận định nào sau đây không đúng với nghề làm muối ở nước ta?
a)
Là nghề truyền thống.
b)
Phát triển mạnh ở nhiều địa phương.
c)
Phát triển mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ.
d)
Sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành.
85.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta hiện nay?
a)
Khi lọc, hóa dầu hoạt động sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của dầu khí.
b)
Nước ta đã làm chủ hoàn toàn việc thăm dò, không liên doanh với nước ngoài.
c)
Phải hết sức tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong các hoạt động dầu khí.
d)
Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trền vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh.
86.
Phương hướng khai thác các nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả, vừa góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là
a)
đánh bắt xa bờ.
b)
Đánh bắt ven bờ.
c)
trang bị vũ khí quân sự.
d)
đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
87.
Hợp tác chặt chẽ với các nước trong giải quyết các vấn đề Biển Đông nhằm mục đích
a)
giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi.
b)
chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác khoáng sản.
c)
giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.
d)
bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định.
88.
Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là
a)
hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.
b)
nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.
c)
tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
d)
xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.
89.
Trong khu vực vịnh Thái Lan, đảo, quần đảo có tiềm năng lớn nhất về khai thác hải sản và du lịch là
a)
đảo Phú Quốc.
b)
quần đảo Nam Du.
c)
quần đảo Thổ Chu.
d)
đảo Hòn Khoai.
90.
Nghề làm muối nước ta phát triển nhất ở ven biển Nam Trung Bộ do có
a)
nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có một số sông.
b)
nhiệt độ cao, nhiều núi lan ra sát biển.
c)
mùa khô kéo dài, vùng biển sâu, ít sông lớn.
d)
có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
91.
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng và bảo vệ nguồn hải sản nước ta hiện nay là
a)
đầu tư trang thiết bị hiện đại để đánh bắt xa bờ.
b)
đẩy mạnh phát triển sơ sở công nghiệp chế biến.
c)
phát triển các dịch vụ phục vụ ngành khai thác hải sản.
d)
phổ biến kinh nghiệm, trang bị kiến thức cho ngư dân.
92.
Giải pháp nào sau đây không đúng với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo?
a)
Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.
b)
Tránh khai thác quá mức các nguồn lợi có giá trị kinh tế cao.
c)
Hạn chế đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại.
d)
Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.
93.
Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực nào sau đây?
a)
Bắc Bộ.
b)
Trung Bộ.
c)
Nam Bộ.
d)
Vịnh Thái Lan.
94.
Khu vực nào sau đây có nhiều bãi tắm đẹp nhất nước ta?
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Trung du miền núi Bắc Bộ.
d)
Bắc Trung Bộ.
95.
Xu hướng phát triển nghề muối những năm gần đây cho năng suất cao là
a)
tận dụng nắng, gió tự nhiên
b)
sản xuất muối truyền thống.
c)
sản xuất muối thủ công.
d)
sản xuất muối công nghiệp.
96.
Nguyên nhân chính làm thu hẹp diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay là gì?
a)
Cháy rừng và phá rừng nuôi thủy sản.
b)
Cháy rừng và phá rừng lấy gỗ củi.
c)
Hậu quả của chiến tranh và cháy rừng.
d)
Biến đổi khí hậu và sạt lở bờ biển.
97.
Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi trong phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
a)
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
b)
Có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dựng cảng.
c)
Nhiều nắng, nhiệt độ cao, nhiều vịnh biển sâu.
d)
Ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu mát mẻ.
98.
Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là
a)
nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
b)
ven biển có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông.
c)
vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.
d)
có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
99.
Ý nào sau đây không phải là lí do khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo ở nước ta?
a)
Biển có nhiều tài nguyên sinh vật.
b)
Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
c)
Môi trường biển là không thể chia cắt được.
d)
Môi trường đảo rất nhạy cảm trước những tác động.
100.
Nước ta cần phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vì
a)
nguồn lợi hải sản ven bờ đã hết.
b)
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
c)
vùng biển ven bờ đang bị ô nhiễm.
d)
chung Biển Đông với các nước khác.
101.
Khó khăn lớn nhất làm hạn chế thời gian đánh bắt xa bờ ở vùng biển nước ta là
a)
thiếu lực lượng lao động có kinh nghiệm.
b)
hoạt động của bão và gió mùa Đông Bắc.
c)
nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm mạnh.
d)
hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu.
102.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển nghề muối truyền thống ở nước ta hiện nay là gì?
a)
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
b)
Thiếu vốn đầu tư.
c)
Thiếu lao động có tay nghề.
d)
Thị trường tiêu thụ.
103.
Điều kiện không thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở miền Bắc nước ta
a)
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
b)
nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
c)
đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển đẹp.
d)
mức sống dân cư ngày càng tăng.
104.
Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa?
a)
Tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.
b)
Là biển biển chung quốc gia trong khu vực.
c)
Để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.
d)
Để cùng phòng tránh các thiên tai.
105.
Để giải quyết hiệu quả các vấn đề về biển và thềm lục địa, nước ta cần
a)
tự đưa ra các biện pháp phù hợp.
b)
hợp tác với một quốc gia bên ngoài.
c)
tăng cường đối thoại với các nước láng giềng.
d)
có thể dùng các biện pháp vũ trang.
106.
Các đảo có ý nghĩa như thế nào đối với an ninh quốc phòng nước ta?
a)
Là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền.
b)
Thuận lợi cho phát triển du lịch.
c)
Thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải.
d)
Có nguồn hải sản phong phú.
107.
Dọc bờ biển nước ta có nhiều vụng biển rộng, kín gió thuận lợi cho việc
a)
xây dựng các cảng nước sâu.
b)
phát triển du lịch biển đảo.
c)
khai thác khoáng sản.
d)
khai thác hải sản.
108.
Đâu không phải là vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển tổng hợp tế biển nước ta?
a)
Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển.
b)
Đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản ven bờ.
c)
Phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
d)
Thực hiện phòng tránh thiên tai biển.
109.
Đảo có tiềm năng lớn nhất về khai thác hải sản và du lịch ở vùng Vịnh Thái Lan là
a)
Phú Quốc.
b)
Nam Du.
c)
Thổ Chu.
d)
Hòn Khoai.
110.
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
a)
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
b)
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
c)
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
d)
làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
111.
Vai trò chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động đánh bắt xa bờ đối với ngành thủy sản là
a)
giúp bảo vệ vùng biển.
b)
tăng sản lượng khai thác.
c)
bảo vệ được vùng trời.
d)
bảo vệ được vùng thềm lục địa.
112.
Ý sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng của các đảo và quần đảo ở nước ta?
a)
Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b)
Nơi có thể tổ chức quần cư.
c)
Nơi trú ngụ của tàu thuyền khi gặp thiên tai.
d)
Là cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
113.
Đâu không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn đến nước ta phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển?
a)
tài nguyên biển bị suy giảm nghiêm trọng.
b)
Hoạt động kimh tế biển rất đa dạng.
c)
Môi trường biển là không chia cắt được.
d)
Môi đảo biển có tính biệt lập nhất định.
114.
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển chủ yếu do
a)
có vai trò kết nối giữa đất liền và các đảo, quần đảo.
b)
có vị trí ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng.
c)
xu thế mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế.
d)
tự nhiên thuận lợi cho xây dựng nhiều cảng.
115.
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ở vùng biển ở nước ta đem lại ý nghĩa nào sau đây?
a)
Tạo việc làm và nâng cao thu nhâp cho người dân.
b)
Khôi phục và bảo tồn các làng nghề truyền thống ở ven biển.
c)
Mang lại hiệu quả cao về kinh tế, môi trường và bảo vệ chủ quyền.
d)
Phát triển kinh tế các vùng ven biển và bảo vệ chủ quyền.
116.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò và ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta?
a)
Đẩy mạnh công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
b)
Là cơ sở để nước ta tiến ra biển và đại dương.
c)
Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
d)
Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển.
117.
Để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế biển và vùng ven biển, mục tiêu của chiến lược biển Việt Nam là
a)
đẩy mạnh khai thác dầu khí xuất khẩu.
b)
nâng cao sản lượng khai thác hải sản.
c)
phát triển mạnh đội tàu vận tải, hiện đại hóa cảng biển.
d)
khai thác tổng hợp tài nguyên biển một cách khoa học.
118.
Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước vì
a)
Biển Đông là biển chung của nhiều nước.
b)
Nước ta có nhiều lợi ích ở biển Đông.
c)
Tà nguyên biển của nước ta phong phú.
d)
Vùng biển của nước ta có nhiều đảo.
119.
Kinh tế biển ngày càng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế nước ta vì
a)
vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài.
b)
biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.
c)
đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.
d)
thuận lợi để phát triển giao thông vận tải, du lịch.
120.
Đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa nào sau đây về mặt kinh tế?
a)
Bảo vệ được vùng biển, vùng trời.
b)
Bảo vệ được vùng thềm lục địa.
c)
Khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản.
d)
Hạn chế khai thác nguồn lợi ven bờ.
121.
Phương hướng để khai thác bền vững tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta không phải là
a)
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
b)
tránh khai thác quá mức.
c)
cấm sử dụng phương tiện đánh bắt huỷ diệt.
d)
cấm khai thác nguồn lợi hải sản ở ven bờ.
122.
Dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển?
a)
Các bãi triều thấp, phẳng.
b)
Các bờ biển mài mòn.
c)
Các cửa sông, vịnh biển.
d)
Các đảo ven bờ.
123.
Sinh vật ở vùng biển nước ta phong phú, nhiều thành phần loài do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Biển nước ta có độ sâu trung bình.
b)
Độ muối trung bình khoảng 30 - 33‰.
c)
Biển nhiệt đới ẩm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi.
d)
Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
124.
Khai thác tổng hợp kinh tế biển ở nước ta không phải là do
a)
hoạt động kinh tế biển đa dạng.
b)
vùng biển nước ta rất rộng lớn.
c)
môi trường đảo nhạy cảm với các tác động.
d)
môi trường biển là không thể chia cắt được.
125.
Nguyên nhân cơ bản nào sau đây dẫn đến phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển?
a)
Tài nguyên biển bị suy giảm nghiêm trọng.
b)
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
c)
Môi trường biển dễ bị chia cắt.
d)
Môi trường biển mang tính biệt lập.
126.
Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?
a)
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.
b)
Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.
c)
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.
d)
Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.
127.
Để tạo thế mở cho các tỉnh duyên hải nước ta cần
a)
đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.
b)
phát triển mạnh mẽ du lịch.
c)
xây dựng và cải tạo hệ thống cảng biển.
d)
tăng cường đánh bắt xa bờ.
128.
Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng
a)
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b)
mua sắm thêm trang thiết bị để khai thác.
c)
xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.
d)
tập trung đầu tư cho các ngành then chốt.
129.
Mục tiêu quan trọng nhất để đảm bảo khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta là
a)
hạn chế xuất khẩu hải sản chưa qua chế biến.
b)
đẩy mạnh các cơ sở chế biến hải sản.
c)
đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ.
d)
cấm khai thác tận diệt nguồn lợi ven bờ.
130.
Việc đánh bắt xa bờ hiện nay đang được khuyến khích chủ yếu vì
a)
phương tiện đánh bắt đầy đủ và hiện đại.
b)
hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường biển.
c)
Nguồn lợi hải sản ven bờ bị cạn kiệt.
d)
góp phần khẳng định chủ quyền vùng biển đảo.
131.
Nguyên nhân nào sau đây giúp nâng cao vị thế của ngành giao thông vận tải biển ở nước ta những năm gần đây?
a)
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
b)
Xu thế mở cửa, tăng cường giao thương với các nước trên thế giới.
c)
Có nhiều vịnh biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.
d)
Kinh tế trong nước ngày càng phát triển.
132.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta là
a)
hạn chế xuất khẩu hải sản chưa qua chế biến.
b)
đẩy mạnh các cơ sở chế biến hải sản.
c)
đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ.
d)
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, hạn chế đánh bắt gần bờ.
133.
Về mặt chính trị - xã hội, việc đánh bắt xa bờ được khuyến khích do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Phương tiện đánh bắt đầy đủ và hiện đại.
b)
Hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường biển.
c)
Nguồn lợi hải sản ven bờ bị cạn kiệt.
d)
Góp phần khẳng định chủ quyền vùng biển đảo.
134.
Ngành nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ ở nước ta phát triển dựa trên thuận lợi nào sau đây?
a)
Bờ biển dài, có nhiều bãi tắm đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.
b)
Vùng biển rộng, nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn.
c)
Vùng biển ấm, hải sản phong phú, có nhiều ngư trường lớn.
d)
Khoáng sản biển phong phú: dầu khí, muối biển, ô xit titan, cát trắng.
135.
Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi nào sau đây?
a)
Bờ biển dài, có nhiều bãi cát đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.
b)
Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.
c)
Vùng biển ấm, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.
d)
Vùng biển rộng, ấm quanh năm, hệ sinh thái phong phú.