wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP 11 GIỮA KÌ 1

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Người ta phân chia thế giới thành hai nhóm: các nước phát triển và các nước đang phát triển, chủ yếu dựa vào sự khác biệt về

a)

vị trí địa lí và lãnh thổ.

b)

thể chế chính trị.

c)

trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

d)

thành phần chủng tộc và tôn giáo.

2.

Tiêu chí nào dưới đây không dùng để phân chia thế giới thành hai nhóm nước phát triển và các nước đang phát triển?

a)

Chỉ số phát triển con người.

b)

Sự phong phú về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Tổng sản phẩm trong nước.

d)

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người.

3.

Ý nào sau đây không biểu hiện trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?

a)

Dân số đông và tăng nhanh.

b)

GDP bình quân đầu người cao.

c)

Đầu tư ra nước ngoài nhiều.

d)

Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

4.

Các nước công nghiệp mới (NICs) là các nước

a)

có trình độ phát triển kinh tế - xã hội rất cao.

b)

mới tiến hành CNH, trình độ công nghiệp chưa cao.

c)

chỉ tập trung phát triển các ngành có công nghệ mới, hiện đại.

d)

đã trải qua quá trình CNH và đạt được trình độ phát triển công nghiệp khá cao.

5.

Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là do

a)

sự phong phú về tài nguyên.

b)

sự phong phú về nguồn lao động.

c)

trình độ phát triển kinh tế.

d)

sự đa dạng về thành phần chủng tộc.

6.

Ở nhóm nước phát triển người dân có tuổi thọ trung bình cao hơn so với các nước đang phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

nguồn gốc gen di truyền.

b)

chất lượng cuộc sống cao.

c)

môi trường sống trong lành.

d)

làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

7.

Cơ cấu ngành kinh tế các nước phát triển có đặc điểm là

a)

khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng rất cao.

b)

có sự cân đối giữa các khu vực kinh tế.

c)

khu vực I (nông nghiệp) có tỉ trọng cao nhất.

d)

khu vực II (công nghiệp - xây dựng) có tỉ trọng rất thấp.

8.

Đặc điểm nào sau đây đúng với các nước đang phát triển?

a)

chỉ số HDI thấp..

b)

trình độ học vấn cao.

c)

tuổi thọ trung bình cao.

d)

nợ nước ngoài ít.

9.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là

a)

trình độ khoa học - công nghệ.

b)

quy mô và cơ cấu dân số.

c)

thành phần chủng tộc và tôn giáo.

d)

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

10.

Thu nhập bình quân theo đầu người được viết tắt như thế nào?

a)

HDI

b)

GDP

c)

GDP/người

d)

FDI

11.

Chỉ số phát triển con người được viết tắt như thế nào?

a)

HDI

b)

GDP/người

c)

FDI

d)

GDP

12.

Châu lục nào có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới?

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Phi

d)

Châu Mĩ

13.

Sự phân chia các nước trên thế giới theo trình độ phát triển chủ yếu dựa vào những tiêu chí nào?

a)

GDP/người, FDI, HDI.

b)

GDP, FDI, HDI.

c)

GDP/người, ODA, HDI.

d)

GDP, HDI, ODA.

14.

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành vào thời gian

a)

giữa thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.

b)

cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.

c)

giữa thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI.

d)

cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI.

15.

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại chính là cuộc cách mạng công nghiệp

a)

1.0

b)

2.0

c)

3.0

d)

4.0

16.

Để thể hiện cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

a)

biểu đồ cột.

b)

biểu đồ đường.

c)

biểu đồ tròn.

d)

biểu đồ miền.

17.

1. Người ta phân chia thế giới thành hai nhóm: Các nước phát triển và các nước đang phát triển, chủ yếu dựa vào sự khác biệt về

a)

Vị trí địa lí

b)

Quan điểm chính trị

c)

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

d)

Thành phần chủng tộc và tôn giáo

18.

2. Tiêu chí nào dưới đây không dùng để phân chia thế giới thành hai nhóm nước phát triển và các nước đang phát triển

a)

Chỉ số phát triển con người

b)

Sự phong phú về tài nguyên thiên nhiên

c)

Tỉ suất tử vong của trẻ sơ sinh

d)

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người

19.

3. Ý nào sau đây không phải và biểu hiện trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển

a)

Dân số đông và tăng nhanh

b)

GDP bình quân đầu người cao

c)

Đầu tư ra nước ngoài nhiều

d)

Chỉ số phát triển con người ở mức cao

20.

4. Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển

a)

Nợ nước ngoài nhiều

b)

GDP bình quân đầu người thấp

c)

Chỉ số phát triển con người ở mức thấp

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

21.

5. Các nước công nghiệp mới (NICs) có đặc điểm là

a)

Có trình độ phát triển kinh tế - xã hội rất cao

b)

Mới tiến hành CNH, trình độ công nghiệp chưa cao

c)

Chỉ tập trung phát triển các ngành công nghiệp mới, có công nghệ hiện đại

d)

Đã trải qua quá trình CNH và đạt được trình độ phát triển công nghiệp khá cao

22.

6. Các quốc gia như Braxin, Xingapo, Hàn Quốc , Achentina... được xếp vào nhóm nước

a)

Phát triển

b)

Đang phát triển

c)

Kém phát triển

d)

Công nghiệp mới

23.

7. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là

a)

Trình độ khoa học - kĩ thuật

b)

Quy mô và cơ cấu dân số

c)

Thành phần chủng tộc và tôn giáo

d)

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

24.

8. Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển

a)

Sự phong phú về tài nguyên

b)

Sự phong phú về nguồn lao động

c)

Trình độ phát triển kinh tế

d)

Sự đa dạng về thành phần chủng tộc

25.

9. Ở nhóm nước phát triển người dân có tuổi thọ trung bình cao hơn so với các nước đang phát triển. Nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Nguồn gốc gen di truyền

b)

Chất lượng cuộc sống cao

c)

Môi trường sống thích hợp

d)

Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

26.

10. Cơ cấu ngành kinh tế các nước phát triển có đặc điểm là

a)

Khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng rất cao

b)

Có sự cân đối giữa các khu vực kinh tế

c)

Khu vực I (nông nghiệp) có tỉ trọng cao nhất

d)

Khu vực II (công nghiệp - xây dựng) có tỉ trọng rất cao

27.

Người ta phân chia thế giới thành hai nhóm: các nước phát triển và các nước đang phát triển, chủ yếu dựa vào sự khác biệt về

a)

vị trí địa lí và lãnh thổ.

b)

thể chế chính trị.

c)

trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

d)

thành phần chủng tộc và tôn giáo.

28.

Tiêu chí nào dưới đây không dùng để phân chia thế giới thành hai nhóm nước phát triển và các nước đang phát triển?

a)

Chỉ số phát triển con người.

b)

Sự phong phú về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Tổng sản phẩm trong nước.

d)

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người.

29.

Ý nào sau đây không biểu hiện trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?

a)

Dân số đông và tăng nhanh.

b)

GDP bình quân đầu người cao.

c)

Đầu tư ra nước ngoài nhiều.

d)

Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

30.

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển?

a)

Nợ nước ngoài nhiều.

b)

GDP bình quân đầu người thấp.

c)

Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.

31.

Các nước công nghiệp mới (NICs) là các nước

a)

có trình độ phát triển kinh tế - xã hội rất cao.

b)

mới tiến hành CNH, trình độ công nghiệp chưa cao.

c)

chỉ tập trung phát triển các ngành có công nghệ mới, hiện đại.

d)

đã trải qua quá trình công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp khá cao.

32.

6. Các quốc gia như Braxin, Xingapo, Mêxicô, Trung Quốc , Philippines, Malaysia... được xếp vào nhóm nước

a)

Phát triển

b)

Đang phát triển

c)

Kém phát triển

d)

Công nghiệp mới

33.

Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là do

a)

sự phong phú về tài nguyên.

b)

sự phong phú về nguồn lao động.

c)

trình độ phát triển kinh tế.

d)

sự đa dạng về thành phần chủng tộc.

34.

Ở nhóm nước phát triển người dân có tuổi thọ trung bình cao hơn so với các nước đang phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

nguồn gốc gen di truyền.

b)

chất lượng cuộc sống cao.

c)

môi trường sống trong lành.

d)

làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

35.

Cơ cấu ngành kinh tế các nước phát triển có đặc điểm là

a)

khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng rất cao.

b)

có sự cân đối giữa các khu vực kinh tế.

c)

khu vực I (nông nghiệp) có tỉ trọng cao nhất.

d)

khu vực II (công nghiệp - xây dựng) có tỉ trọng rất thấp.

36.

Đặc điểm nào sau đây đúng với các nước đang phát triển?

a)

chỉ số HDI thấp..

b)

trình độ học vấn cao.

c)

tuổi thọ trung bình cao.

d)

nợ nước ngoài ít.

37.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là

a)

trình độ khoa học - công nghệ.

b)

quy mô và cơ cấu dân số.

c)

thành phần chủng tộc và tôn giáo.

d)

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

38.

Thu nhập bình quân theo đầu người được viết tắt như thế nào?

a)

HDI

b)

GDP

c)

GDP/người

d)

FDI

39.

Chỉ số phát triển con người được viết tắt như thế nào?

a)

HDI

b)

GDP/người

c)

FDI

d)

GDP

40.

Châu lục nào có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới?

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Phi

d)

Châu Mĩ

41.

Để thể hiện cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

a)

biểu đồ cột.

b)

biểu đồ đường.

c)

biểu đồ tròn.

d)

biểu đồ miền.

42.

Việt Nam đã tham gia những tổ chức nào sau đây?

a)

APEC

b)

ASEM

c)

ASEAN

d)

EU

e)

OPEC

43.

Xu hướng khu vực hóa ra một trong những vấn đề tâm sự hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết là

a)

Tự chủ về kinh tế

b)

Khai thác và sử dụng tài nguyên

c)

Thị trường tiêu thụ hàng hoá

d)

Tự do đi lại giữa các nước

44.

Tổ chức nào sau đây có số đông nhất?

a)

Liên minh châu Âu (EU)

b)

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

d)

Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)

45.

Các tổ chức sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

INTERPOL

b)

WTO

c)

IMF

d)

UNICEF

e)

WHO

46.

Trong các tổ chức sau, tổ chức có số lượng thành viên đông đảo nhất là?

a)

Liên minh châu Âu (EU)

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC)

d)

Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)

47.

Tổ chức nào sau đây có GDP / người thấp nhất

a)

APEC

b)

EU

c)

MERCOSUR

d)

ASEAN

48.

Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hoá kinh tế là

a)

Thúc đẩy sản xuất phát triển

b)

Thu hút mạnh đầu tư cho công nghiệp

c)

Tạo lập thị trường chung

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế

49.

Đây là biểu tượng của tổ chức nào?

a)

Liên hợp quốc

b)

Tổ chức Thương mại Thế giới

c)

Quỹ tiền tệ quốc tế

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

50.

Già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở

a)

Các nước đang phát triển

b)

Các nước phát triển

c)

Các nước công nghiệp mới

d)

Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển.

51.

Chất khí nào là tác nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính?

a)

Ô xi

b)

Ni tơ

c)

Mê tan

d)

Cacbonđioxit

52.

Lỗ thủng tầng ôzôn hiện nay lớn nhất nằm ở đâu?

a)

Châu Á

b)

Bắc Cực

c)

Nam Cực

d)

Châu Mỹ

53.

Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Tây Nguyên

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

54.

Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là

a)

Xuất hiện nhiều động đất.

b)

Nhiệt độ Trái Đất tăng.

c)

Bang ở vùng cực ngày càng dày.

d)

Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi.

55.

Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.

b)

Chất thải trong sản xuất nông nghiệp

c)

Nước xả từ các nhà máy thủy điện

d)

Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.

56.

Trong các loại khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ôdôn mỏng dần?

a)

O3

b)

CFCs

c)

CO2

d)

N2O

57.

Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

Nước biển ngày càng dâng cao

b)

Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa

c)

Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền.

d)

Mất đi nhiều loài sinh vật, các gen di truyền

58.

Dân số già sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

Thất nghiệp và thếu việc làm.

b)

Thiếu hụt nguồn lao động cho đất nước.

c)

Gây sức ép tới tài nguyên môi trường.

d)

Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt

59.

Việc suy giảm và thủng tầng ô – dôn gây hậu quả gì sau đây?

a)

Gia tăng hiện tương mưa axít.

b)

Nhiệt độ Trái Đất tăng lên.

c)

Mất lớp bảo vệ Trái Đất.

d)

Băng tan ở hai cực.

60.

Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế biến đổi khí hậu là

a)

trồng rừng khắp nơi

b)

giảm phát thải khí CO2

c)

giảm khai thác tài nguyên

d)

bảo vệ tốt môi trường

61.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho nguồn nước biển, đại dương bị ô nhiễm là

a)

do nước thải công nghiệp

b)

do rác thải sinh hoạt

c)

do sự cố tràn dầu trên biển

d)

do sự phát triển du lịch

62.

Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do

a)

con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ.

b)

con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển.

c)

các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu.

d)

các thảm họa như núi lửa, cháy rừng.

63.

Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là

a)

Mất cân bằng giới tính.

b)

Ô nhiễm môi trường.

c)

Cạn kiệt nguồn nước ngọt.

d)

Động đất và núi lửa.

64.

Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là

a)

Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao.

b)

Số người trong độ tuổi lao đông rất đông.

c)

Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.

d)

Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới.

65.

Dân số già sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

Thất nghiệp và thếu việc làm.

b)

Thiếu hụt nguồn lao động cho đất nước.

c)

Gây sức ép tới tài nguyên môi trường.

d)

Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt

66.

Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Chất thải trong sản xuất nông nghiệp

b)

Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.

c)

Nước xả từ các nhà máy thủy điện.

d)

Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.

67.

Vấn đề dân số cần giải quyết ở các nước phát

triển hiện nay là:

a)

bùng nổ dân số

b)

già hoá dân số

c)

phân hoá giàu nghèo

d)

đô thị hóa giả

68.

Bùng nổ dân số không gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Thiếu lương thực.

b)

Thiếu nhà ở.

c)

Thiếu lao động.

d)

Thiếu việc làm.

69.

Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu ở

a)

các nước đang phát triển.

b)

các nước công nghiệp mới.

c)

các nước phát triển.

d)

khu vực châu Phi.

70.

Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế biến đổi khí hậu là

a)

trồng rừng khắp nơi

b)

giảm phát thải khí CO2

c)

giảm khai thác tài nguyên

d)

bảo vệ tốt môi trường

71.

Bùng nổ dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi trường …được coi là những vấn đề mang tính toàn cầu là do

a)

gây nhiều hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt.

b)

cần sự hợp tác của toàn cầu để giải quyết các vấn đề đó.

c)

ảnh hưởng không tốt đến nhiều quốc gia.

d)

ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế các quốc gia đang phát triển.

72.

Nghị định thư Ki –ô – tô bàn về

a)

vấn đề suy thoái môi trường.

b)

vấn đề phát thải khí nhà kính.

c)

vấn đề nâng cao quyền năng của phụ nữ.

d)

vấn đề phát triển bền vững.

73.

Nguyên nhân nào sau đây không làm ô nhiễm biển và đại dương?

a)

Chất thải công nghiệp.

b)

Sự cố đắm tàu.

c)

Rửa tàu, tràn dầu.

d)

Sự khan hiếm nước ngọt.

74.

Hậu quả của suy giảm đa dạng sinh học là

a)

mất đi nhiều nguồn gen quý

b)

Trái Đất ngày càng nóng lên

c)

tài nguyên bị suy thoái

d)

môi trường bị ô nhiễm

75.

Châu Phi nằm trong đới khí hậu nào?

a)

Hàn đới

b)

Ôn đới

c)

Nhiệt đới

d)

Nhiệt đới gió mùa

76.

Phía Bắc Châu Phi giáp với châu lục nào?

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Mỹ

d)

Châu Đại Dương

77.

Sông Côn - gô là có đặc điểm gì?

a)

Sâu nhất thế giới

b)

Dài nhất thế giới

c)

Rộng nhất thế giới

d)

Ngắn nhất thế giới

78.

Các khu vực trũng, thấp, có núi bao quanh gọi là?

a)

Đồng bằng

b)

Bồn địa

c)

Cao nguyên

d)

Xa - van

79.

Hoang mạc nào lớn nhất thế giới

a)

Hoang mạc Ả - rập

b)

Hoang mạc Syria

c)

Hoang mạc Gô - bi

d)

Hoang mạc Xa - ha - ra

80.

Quốc gia nào ở Châu Phi là nơi xuất hiện nền văn minh cổ đại sớm nhất?

a)

Ai Cập

b)

Nam Phi

c)

Ca - mơ - run

d)

Ni - giê - ri - a

81.

Các loài động vật sinh sống chủ yếu ở khu vực nào?

a)

Hoang mạc

b)

Xa - van

c)

Cao nguyên

d)

Núi

82.

Dân cư Châu Phi sống tập trung ở khu vực nào?

a)

Ven biển

b)

Hoang mạc

c)

Vùng núi

d)

Cao nguyên

83.

Hòn đảo lớn thứ 4 trên thế giới là quốc gia nào ở Châu Phi?

a)

Nam Phi

b)

Tuy - ni - di

c)

Ai Cập

d)

Ma - đa - gát - xca

84.

Ngành kinh tế nào phát triển mạnh ở các nước Châu Phi?

a)

Khai thác khoáng sản

b)

Trồng cây lương thực

c)

Chế tạo máy bay

d)

Công nghiệp hóa chất

85.

Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh là

a)

Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu

b)

Khoáng sản phi kim loại

c)

Vật liệu xây dựng

d)

Đất chịu lửa, đá vôi

86.

Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho

a)

Đại bộ phận dân cư

b)

Người da den nhập cư

c)

Các nhà tư bản, các chủ trang trại

d)

Người dân bản địa (người Anh-điêng)

87.

Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao (năm 2013, gần 70%), nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Chiến tranh ở các vùng nông thôn

b)

Công nghiệp phá triển với tốc độ nhanh

c)

Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm

d)

Điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợi

88.

Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từ

a)

Tây Ban Nha và Anh

b)

Hoa Kì và Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha và Nam Phi

d)

Nhật Bản và Pháp

89.

Các nước Mĩ La tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào

a)

Hoa Kì

b)

Tây Ba Nha

c)

Anh

d)

Pháp

90.

Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do

a)

Không còn phụ thuộc vào nước ngoài

b)

Cải cách ruộng đất triệt để

c)

San sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoài

d)

Tập trung củng cố bộ máy nhà nước

91.

Qua trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh đang gặp phải sự phản ứng của

a)

Những người nông dân mất ruộng

b)

Các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài khuyên giàu có

c)

Một nhóm người không cùng chung mục đích

d)

Các thế lực từ bên ngoài

92.

Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La tinh vì

.

a)

Có diện tích rộng lớn

b)

Có đường Xích đạo chạy qua gần giữa khu vực

c)

Bao quanh là các biển và đại dương

d)

Có đường chí tuyến Nam chạy qua

93.

Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La tinh vì

.

a)

Có diện tích rộng lớn

b)

Có đường Xích đạo chạy qua gần giữa khu vực

c)

Bao quanh là các biển và đại dương

d)

Có đường chí tuyến Nam chạy qua

94.

Năm 2004, quốc gia có tổng số nợ nước ngoài lớn hơn GDP trong khu vực Mĩ la tinh là

a)

Ác-hen-ti-na

b)

Braxin

c)

Mê-hicô

d)

Pa-na-ma

95.

Năm 2004, quốc gia có tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP cao nhất trong khu vực Mĩ la tinh

a)

. Bra-xin

b)

Chi-lê

c)

Mê-hicô

d)

Ác-hen-ti-na

96.

Tình hình kinh tế các nước Mĩ la tinh từng bước đã được cải thiện, biểu hiện rõ nhất là xuất khẩu tăng nhanh

a)

Năm 2003 tăng khoảng 5%, năm 2004 là 15%

b)

Năm 2003 tăng khoảng 10%, năm 2004 là 21%

c)

Năm 2003 tăng khoảng 15%, năm 2004 là 30%

d)

Năm 2003 tăng khoảng 20%, năm 2004 là 35%

97.

Gần đây tình hình kinh tế nhiều nước ở Mĩ la tinh từng bước được cải thiện là do

a)

Thực hiện công nghiệp hóa, tăng cường buôn bán với nước ngoài

b)

Tập trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế

c)

Phát triển giáo dục, quốc hữu hóa một số ngành kinh tế

d)

Các ý kiến trên

98.

Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm là do:

a)

Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế-xã hội độc lập, tự chủ

b)

Các thế lực bảo thủ thiên chúa giáo tiếp tục cản trở

c)

Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài

d)

Các ý trên

99.

Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do

a)

Điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn

b)

Duy trì xã hội phong kiến trong thời gian dài

c)

Các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở

d)

Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ

100.

Nguồn FDI vào Mĩ la tinh chiếm trên 50% là từ các nước

a)

Hoa Kỳ và Canada

b)

Hoa Kỳ và Tây Âu

c)

. Hoa Kỳ và Tây Ban Nha

d)

Tây Âu và Nhật Bản

101.

Trong tổng số dân cư đô thị của Mĩ la tinh có tới

a)

1/4 sống trong điều kiện khó khăn

b)

1/3 sống trong điều kiện khó khăn

c)

2/4 sống trong điều kiện khó khăn

d)

3/4 sống trong điều kiện khó khăn

102.

Các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu hết các nước Mĩ la tinh đã dẫn đến hệ quả là

a)

Các chủ trang trại giữ phần lớn đất canh tác

b)

Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm

c)

Hiện tượng đô thị hóa tự phát

d)

Tất cả các ý trên

103.

Nhận xét đúng nhất về tài nguyên khoáng sản của Mĩ la tinh là

a)

Kim loại màu, sắt, kim loại hiếm, phốtphat

b)

Kim loại đen, kim loại quý và nhiên liệu

c)

Kim loại đen, kim loại màu, dầu mỏ

d)

Kim loại đen, kim loại mày, kim loại hiếm

104.

Nhận xét nào sau đúng nhất về tài nguyên khoáng sản của Tây Nam á

a)

Kim loại màu, kim loại quý

b)

Trữ lượng dầu mỏ, khí tự nhiên

c)

Than đá, quặng sắt

d)

Năng lượng

105.

Tại sao tình hình chính trị , xã hội của Tây Nam Á lại bất ổn định ?

a)

Vị trí chiến lược về: kinh tế, chính trị, giao thông và quân sự

b)

Nguồn tài nguôn dồi dào (dầu mỏ và khí tự nhiên)

c)

Nơi có nhiều tôn giáo, bộ tộc nên thường xảy ra các cuộc xung đột

d)

Cả 3 ý đều đúng (A,B,C)

106.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới tình trạng mất ổn định ở Tây Nam Á và Trung Á là

a)

tập trung nhiều tôn giáo trong một vùng lãnh thổ không lớn.

b)

nguồn dầu mỏ và vị trí địa lí - chính trị quan trọng của khu vực

c)

việc tranh giành về đất đai, nguồn nước và các tài nguyên khá

d)

có nhiều khoáng sản quan trọng như sắt, vàng, kim loại hiếm.

107.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ngành trồng trọt ở khu vực Trung Á là

a)

Bổ sung lao động.

b)

Công nghiệp chế biến.

c)

Thị trường tiêu thụ

d)

Giải quyết nước tưới.

108.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình xã hội khu vực Tây Nam Á?

a)

Có các nền văn minh cổ đại rực rỡ.

b)

Là nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn.

c)

Chênh lệch mức sống không cao.

d)

Có phần lớn dân cư theo đạo Hồi.

109.

Quốc gia nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất khu vực Tây Nam Á?

a)

Ả-rập Xê-út.

b)

Cô-oét.

c)

I-ran.

d)

I-rắc.

110.

Về mặt tự nhiên, Trung Á không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Giàu có về tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khí hậu lục địa khô hạn, thiếu nước.

c)

Các thảo nguyên thuận lợi thăn thả gia súc.

d)

Nhiều đồng bằng đất đai rất màu mỡ.

111.

Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là

a)

đông dân và gia tăng dân số cao.

b)

xung độ sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.

c)

phần lớn dân cư theo đạo Ki-tô.

d)

phần lớn dân số sống theo đạo Ki-tô.

112.

Quốc gia có diện tích tự nhiên rộng lớn nhất khu vực Trung Á là

a)

Ca-dắc-xtan.

b)

U-dơ-bê-ki-xtan.

c)

Mông Cổ.

d)

Tuốc-mê-ni-xtan.

113.

Nguyên nhân nào khiến cho tình trạng nghèo đói ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á ngày càng tăng?

a)

Sự tham gia của các tổ chức chính trị, tôn giáo cực đoan.

b)

Các cuộc đấu tranh đất đai, nguồn nước các tài nguyên.

c)

Can thiệp của thế lực bên ngoài, các lực lượng khủng bố.

d)

Các cuộc xung đột dai dẳng của nhiều nước trong khu vực.

114.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực Trung Á?


.

a)

từng có “con đường tơ lụa” đi qua nên tiếp thu được nhiều giá trị văn hóa của cả phương Đông và phương Tây.

b)

đa dân tộc, có mật độ dân số thấp, tỉ lệ dân theo đạo hồi cao (trừ Mông Cổ).

c)

giàu tài nguyên thiên nhiên nhất là dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, tiềm năng thủy điện, sắt, đồng

d)

điều kiện tự nhiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là chăn thả gia súc

115.

Vị trí địa lý của khu vực Tây Nam Á là “điểm nóng” của thế giới ngày nay là do

a)

A. từng có “con đường tơ lụa đi qua”.

b)

B. nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn.

c)

C. nằm ở ngã ba đường các châu lục Á, Âu, Phi.

d)

D. nơi hoạt động mạnh của các phần tử cực đoan.

116.

Khu vực Trung Á thừa hưởng được nhiều giá trị văn hóa của cả phương đông và phương tây là do

a)

A. có “con đường tơ lụa” đi qua khu vực này

b)

B.  nằm giữa Châu Á và Châu Âu

c)

C. có sự giao lưu giữa Phật giáo và  Thiên chúa giáo

d)

D. cuộc chiến tranh giữa Thiên chúa giáo và Hồi giáo

117.

Điểm giống nhau về điều kiện tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là

a)

A. đều có khí hậu cận nhiệt và ôn đới.

b)

B. đều có khí hậu khô hạn, nhiều hoang mạc.

c)

C. đều không tiếp giáp với đại dương.

d)

D. đều có nhiều cao nguyên và đông bằng.

118.

Phần lớn dân cư của Tây Nam Á và Trung Á theo đạo?

                                 

a)

A. Đạo Hồi.      

b)

B. Đạo Phật. 

c)

C. Thiên Chúa giáo.  

d)

D. Đạo Ấn

119.

Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất khu vực Tây Nam Á là                                                                          

a)

A. I-ran 

b)

  B. I-rắc  

c)

C. Ả-rập-xê-út 

d)

  D. Cô-oét

120.

So với toàn thế giới, trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á chiếm khoảng

a)

A. trên 40% .                                                                         

b)

 B. trên 45%.   

c)

C. trên 50%. 

d)

D. trên 55%.

121.

Đặc điểm không đúng về khu vực Tây Nam Á là

a)

A. vị trí trung gian của 3 châu lục, phần lớn lãnh thổ là hoang mạc

b)

B. dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở vùng Vịnh Péc-xích

c)

C. có nền văn minh rực rỡ, phần lớn dân cư theo đạo hồi

d)

D. có diện tích rộng lớn, đông dân cư.

122.

Tình trạng mất ổn định về chính trị của khu vực Tây Nam Á và Trung Á đã làm cho

A

a)

. tình trạng đói nghèo ngày càng tăng.

b)

B. ô nhiễm môi trường ngày càng nặng.

c)

C. giá dầu thế giới ngày càng tăng cao.

d)

D. tài nguyên ngày càng cạn kiệt

123.

Ngoài dầu mỏ loại tài nguyên thiên nhiên nào là nguyên nhân làm các nước ở khu vực Tây Nam Á tranh chấp với nhau?

                            

a)

A. Vàng         

b)

  B. Uranium      

c)

   C. Muối      

d)

  D. Nước ngọt

124.

Tây Nam Á vùng có tài nguyên nổi tiếng chủ yếu là

a)

dầu mỏ, kim cương

b)

khí tự nhiên, dầu mỏ.                              

c)

. vàng, đá quý, dầu mỏ.

d)

khí tự nhiên, vàng.

125.

Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?

a)

sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài

b)

điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

c)

nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có

d)

vị trí địa lý mang tính chiến lược

126.

Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu nằm trong khu vực:

a)

Hoang mạc và bán hoang mạc nhiệt đới bán cầu Bắc

b)

Nhiệt đới Bắc bán cầu

c)

Cận nhiệt Địa Trung Hải

d)

Ôn đới gió mùa

127.

Tây Nam Á là cầu nối của 3 châu lục. Trong đó không gồm

a)

Châu Á

b)

Châu Phi

c)

Châu Mĩ

d)

Châu Âu

128.

Tài nguyên tự nhiên có giá trị kinh tế lớn nhất ở Tây Nam Á là

a)

dầu khí

b)

kim cương

c)

vàng

d)

kim loại hiếm

129.

Phần lớn dân cư Tây Nam Á theo đạo

a)

Phật

b)

Hindu

c)

Thiên chúa

d)

Hồi

130.

Toà nhà cao nhất thế giới hiện nay nằm ở quốc gia Tây Nam Á nào sau đây?

a)

Qatar

b)

UAE

c)

Ô-man

d)

Yê-men

131.

Tài nguyên dầu khí của Tây Nam Á tập trung chủ yếu tại

a)

Vịnh Pecxich

b)

Biển Caxpi

c)

Địa Trung Hải

d)

Biển Đen

132.

Quan sát biểu đồ, khu vực có khả năng cung cấp nhiều dầu thô nhất trên thế giới là

a)

Bắc Mĩ

b)

Đông Á

c)

Trung Á

d)

Tây Nam Á

133.

"Tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng đến Tây Nam Á. Tuy nhiên, các ………………………………… của các tôn giáo, giáo phái đang góp phần gây ra sự mất ổn định trong khu vực". Từ còn thiếu là

a)

nhánh khác nhau

b)

giáo dân

c)

phần tử cực đoan

d)

người truyền giáo

134.

Tây Nam Á từng có nền văn hoá Cổ Đại rực rỡ nào sau đây?

a)

Ấn - Hằng

b)

Ai Cập

c)

Hoàng Hà

d)

Lưỡng Hà

135.

Phần lớn lãnh thổ Tây Nam Á và Trung Á đều có khí hậu

a)

ẩm ướt

b)

lạnh ẩm

c)

khô hạn

d)

ôn hoà

136.

Trung Á có nhiều dân tộc, mật độ dân số thấp, tỉ lệ theo đạo Hồi cao, ngoại trừ

a)

Ca-dắc-xtan

b)

Mông Cổ

c)

Tat-gi-ki-xtan

d)

U-dơ-bê-ki-xtan

137.

"Trung Á từng có …………………………… đi qua nên được tiếp thu nhiều giá trị văn hóa của cả phương Đông và phương Tây". Cụm từ còn thiếu là

(a)  

138.

Chọn các nguyên nhân khiến tình hình chính trị - xã hội của Tây Nam Á và Trung Á không ổn định.( CHỌN ĐƯỢC NHIỀU ĐÁP ÁN)

a)

Sự tranh chấp tài nguyên (đất, nước, khoáng sản...)

b)

Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài, khủng bố...

c)

Vị trí địa chính trị quan trọng của hai khu vực này

d)

Quy mô dân số của khu vực lớn và tăng lên nhanh

e)

Các giáo phái, các phần tử cực đoan gây rối loạn