wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIẾNG VIỆT ĐỀ 2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

1. Đối tượng nghiên cứu của Phương pháp dạy học tiếng Việt là

a)

A. Quá trình dạy học môn Tiếng Việt

b)

B. Môn học tiếng Việt

c)

C. Hoạt động học tiếng Việt

d)

D. Hoạt động dạy tiếng Việt

2.

2. Môn học Tiếng Việt bao gồm:

 

a)

A. Kiến thức về hệ thống tiếng Việt.

b)

B. Kỹ năng sử dụng tiếng Việt.

c)

C. Chuẩn văn hóa lời nói tiếng Việt.

d)

D. Kiến thức về hệ thống và chuẩn tiếng Việt văn hóa; kỹ năng hoạt động lời nói tiếng Việt.

3.

3. Hoạt động học tiếng Việt của học sinh bao gồm:

 


a)

A. Hoạt động trong giờ học Tiếng Việt

b)

B. Hoạt động chuẩn bị cho giờ học, hoạt động trong giờ học, hoạt động tự học ở nhà, hoạt động ngoại khóa...về tiếng Việt.

c)

C. Hoạt động chuẩn bị cho giờ học Tiếng Việt.

d)

D. Hoạt động ngoại khóa về tiếng Việt.

4.

4. Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động dạy tiếng Việt của giáo viên

 


a)

A. Tổ chức buổi sinh hoạt chuyên môn của nhà trường.

b)

B. Lập kế hoạch dạy học và chuẩn bị phương tiện cho Gio học tiến việt

c)

C.Tổ chức giờ học tiếng Việt cho học sinh.

d)

D. Tổ chức hoạt động ngoại khóa tiếng Việt và kết hợp dạy tiếng Việt giờ học tiếng Việt.trên các giờ học khác.

5.

5. Dòng nào sau đây không đúng với nhiệm vụ của Phương pháp dạy học tiếng Việt với tư cách là một khoa học?

a)

A. Xây dựng cơ sở phương pháp luận cho Phương pháp dạy học tiếng Việt.

b)

B. Xây dựng lý thuyết về môn học Tiếng Việt trong nhà trường.

c)

C. Bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của người giáo viên môn Tiếng Việt.

d)

D. Xây dựng lý thuyết về phương pháp dạy học môn Tiếng Việt.

6.

6. Dòng nào sau đây không đúng với nhiệm vụ của môn học Phương pháp dạy học tiếng Việt trong trường sư phạm?

 


a)

A. Xây dựng cơ sở phương pháp luận cho Phương pháp dạy học tiếng Việt.

b)

. Cung cấp những kiến thức cơ bản về dạy học môn tiếng Việt cho sinh viên.

c)

C. Rèn luyện những kỹ năng cơ bản để dạy học môn Tiếng Việt cho sinh

d)

D. Phát triển năng lực tự đào tạo, tự nghiên cứu về Phương pháp dạy học Tiếng Việt.

7.

7. Kỹ năng nào sau đây không thuộc kĩ năng dạy học tiếng Việt cơ bản sinh viên cần rèn luyện?

a)

 A. Kỹ năng phân tích mục tiêu, tìm hiểu chương trình, sách giáo khoa và các tài liệu dạy học Tiếng Việt ở tiểu học.

b)

B. Kỹ năng tổ chức một hoạt động tập thể.

c)

C. Kỹ năng tìm hiểu trình độ và đặc điểm ngôn ngữ của học sinh.

d)

D. Kỹ năng tổ chức các hoạt động dạy học trong giờ Tiếng Việt

8.

8. Lĩnh vực kiến thức nào sau đây không phải là lĩnh vực mà môn Phương pháp dạy học tiếng Việt cần hình thành cho sinh viên?

a)

. Những kiến thức đại cương về Phương pháp dạy học tiếng Việt với tư cách là một ngành khoa học và là một môn học trong trường sư phạm.

b)

. Những kiến thức đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Lý luận dạy học tiếng Việt, quan hệ giữa Phương pháp dạy học tiếng Việt với các ngành khoa học khác.

c)

Những kiến thức cụ thể về việc lập kế hoạch dạy học, chuẩn bị và tiến hành từng bài học, tiết học trên lớp

d)

D. Những kiến thức về ngôn ngữ học và văn học.

9.

9. Dòng nào sau đây không đúng với nhiệm vụ “bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của người giáo viên dạy Tiếng Việt” của môn Phương pháp dạy  học Tiếng Việt trong trường sư phạm?

 

a)

A. Giúp cho sinh viên thấy được vai trò, vị trí của môn tiếng Việt, cái hay, cái khó, tính sáng tạo của dạy học tiếng Việt từ đó nâng cao trách nhiệm và phẩm chất nghề nghiệp

b)

B. Rèn cho sinh viên những phẩm chất đạo đức của người giáo viên môn Tiếng Việt: biết yêu tiếng Việt, yêu đất nước, con người, có tính kiên trì, chính xác

c)

C. Rèn cho sinh viên kỹ năng phân tích đặc điểm ngôn ngữ của học sinh

d)

D. Rèn cho sinh viên khả năng đồng cảm, đặc biệt là đồng cảm với trẻ em và có thói quen tự phê bình trong dạy học và sử dụng tiếng Việt

10.

10. Dòng nào sau đây không thể hiện đúng khả năng tự học - tự nghiên cứu về phương pháp dạy học tiếng Việt của sinh viên?

a)

A. Biết đồng cảm với học sinh, đánh giá học sinh theo chiến lược lạc quan

b)

B. Có khả năng nghiên cứu về nghiệp vụ dạy học tiếng Việt không chỉ trong trường sư phạm mà cả khi đã ra trường

c)

C. Viết và bảo vệ thành công những bài tập lớn, niên luận, khóa luận tốt nghiệp về đề tài Phương pháp dạy học tiếng Việt

d)

D. Biết kết hợp quá trình đạo tạo với quá trình tự đảo tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo khi học môn Phương pháp dạy học tiếng Việt.

11.

11. Dòng nào sau đây đúng nhất với vai trò của môn Tiếng Việt ở trường tiểu học:

 


 

a)

A. Là môn học trung tâm của nhà trường tiểu học.

b)

B. Là môn học quan trọng của nhà trường tiểu học.

c)

C. Là phương tiên học tập của học sinh.

d)

D. Là đối tượng nghiên cứu của học sinh.

12.

12. Dòng nào sau đây không đúng với việc giải thích về vai trò của môn Tiếng Việt ở tiểu học

a)

A. Môn học Tiếng Việt vừa là đối tượng học tập vừa là công cụ học tập các môn học khác của học sinh.

b)

B. Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội loài người.

c)

C. Tiếng Việt là vừa là công cụ giao tiếp, vừa là công cụ tư duy của học sinh.

d)

D. Thiếu ngôn ngữ con người không thể tham gia vào cuộc sống xã hội hiện đại, vào sản xuất hiện đại, vào sự phát triển văn hóa nghệ thuật.

13.

13.Môn Tiếng Việt có mặt trong nhà trường Việt Nam từ

a)

A.Thời kỳ phong kiến Bắc thuộc

b)

B.Thời kỳ pháp thuộc

c)

C.Thời kỳ cải cách giáo dục 1980 -1981

d)

D. Sau Cách mạng tháng Tám

14.

14.Môn Tiếng Việt ở trường tiểu học (theo chương trình Sau năm 2000) bao gồm số phận môn là:

 

a)

A. 6 phân môn

b)

B. 5 phân môn

c)

C. 4 phân môn

d)

D. 7 phân môn

15.

15. Dòng nào sau đây kể đúng tên các phân môn của môn Tiếng Việt?

a)

A. Học vần, Tập viết, Chính tả, Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn, Kể chuyện.

b)

B. Học vần, Tập viết, Chính tả, Từ ngữ, Ngữ pháp, Tập làm văn, Tập đọc.

c)

C. Học vần, Tập viết, Chinh tả, Từ ngữ, Tập đọc, Kể chuyện.

d)

D. Học vần, Tập đọc, Kể chuyện, Từ ngữ, Ngữ pháp, Chính tả.

16.

16.Dòng nào sau đây không thể hiện đúng các căn cứ để xây dựng chương trình môn Tiếng Việt ở tiểu học?

 

a)

A. Mục tiêu đào tạo nói chung và mục tiêu môn học Tiếng Việt nói riêng.

b)

B. Điều kiện sinh hoạt của học sinh.

c)

C.Thành tựu của các ngành khoa học có liên quan: Ngôn ngữ học, Văn học, Tâm lý học và Giáo dục học.

d)

D. Điều kiện dạy học ở tiểu học hiện nay trên phạm vi cả nước.

17.

17. Kể tên các nguyên xây dựng chương trình môn Tiếng Việt tiểu học:

a)

A. Nguyên tắc khoa học, nguyên tắc tích hợp, nguyên tắc hiện đại.

b)

 B. Nguyên tắc khoa học, nguyên tắc sư phạm, nguyên tắc thực tiễn.

c)

C. Nguyên tắc tích cực hóa hoạt động học sinh, nguyên tắc giao tiếp,nguyên tắc vừa sức

d)

D. Nguyên tắc khoa học, nguyên tắc thực tiễn, nguyên tắc tích hợp

18.

18.Dòng nào sau đây không đúng với nguyên tắc biên soạn sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học?

a)

A. Nguyên tắc giao tiếp

b)

 B. Nguyên tắc tích hợp

c)

C. Nguyên tắc thực tế.

d)

D. Nguyên tắc tích cực hóa hoạt động của học sinh.

19.

19. Dòng nào sau đây không đúng với căn cứ về mục tiêu đào tạo và mục tiêu môn học trong xây dựng chương trình môn Tiếng Việt

a)

A. Chương trình Tiếng Việt phải được xây dựng dựa trên thành tựu của ngôn ngữ học.

b)

. Chương trình Tiếng Việt phải góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục tiểu học: nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản, đặt nền móng cho sự phát trên hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực.

c)

C. Chương trình Tiếng Việt phải thực hiện mục tiêu của môn học Tiếng Việt là hình thành năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học và góp phần hình thành các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho học sinh.

d)

D. Chương trình Tiếng Việt không thể là bản sao của Việt ngữ học.

20.

20. Dòng nào sau đây không đúng căn cứ về điều kiện dạy học trong xây dựng chương trình môn Tiếng Việt?

a)

A. Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

b)

B. Điều kiện về số lượng và trình độ của giáo viên.

c)

C. Điều kiện về sự phát triển kinh tế, văn hóa của địa phương

d)

D. Điều kiện về sinh hoạt của học sinh.

21.

21. Theo chương trình Tiếng Việt (Ngữ văn) mới, kĩ năng đọc bao gồm:

 

a)

A. Đọc diễn cảm và đọc hiểu

b)

B. Đọc đúng và đọc nhanh.

c)

C. Kĩ thuật đọc và đọc hiểu

d)

D. Đọc thành tiếng và đọc thầm.

22.

22.Theo chương trình Tiếng Việt (Ngữ văn) mới, kĩ năng viết bao gồm:

 

a)

A. Kĩ thuật viết và viết đoạn văn.

b)

B. Kĩ thuật và viết chính tả.

c)

C. Kĩ thuật viết và viết câu, đoạn, văn bản.

d)

D. Viết chính tả và tập viết.

23.

23.Theo chương trình tiếng Việt (Ngữ văn) mới, kĩ năng đọc hiểu bao gồm:

a)

A. Đọc hiểu nội dung; đọc hiểu hình thức.

b)

B. Đọc mở rộng, đọc nâng cao.

c)

C.Đọc hiểu nội dung: đọc hiểu hình thức; liên hệ, so sánh, kết nối; đọc mở rộng

d)

D. Đọc cảm thụ, đọc mở rộng.

24.

24. Theo chương trình Tiếng Việt (Ngữ văn) mới, kĩ năng nói và nghe bao gồm: (k chắc)

 

a)

 A. Nói, nghe và nói nghe tương tác.

b)

B. Nói đơn thoại, nổi hội thoại.

c)

C. Nói, nghe.

d)

D. Nghe, nói, hội thoại.

25.

25. Theo chương trình Tiếng Việt (Ngữ văn) mới, các mạch kiến thức tiếng Việt ở cấp tiểu học bao gồm:

 

a)

A. Ngữ âm và chữ viết; từ vựng; ngữ pháp

b)

 B. Từ vụng; ngữ pháp; hoạt động giao tiếp.

c)

C. Ngữ âm và chữ viết; từ vựng, ngữ pháp; hoạt động giao tiếp.

d)

D. Ngữ âm và chữ viết; từ vựng, ngữ pháp; hoạt động giao tiếp; các biến thể ngôn ngữ.

26.

26.Phương pháp dạy học tiếng Việt là:

a)

A. Một ngành khoa học nghiên cứu về tiếng Việt.

b)

B. Một bộ phận của khoa học giáo dục nghiên cứu những vấn đề chung về dạy học một môn học.

c)

C. Một bộ phận của khoa học giáo dục giới thiệu hệ thống lý thuyết và kỹ năng cơ bản để tổ chức quá trình dạy học tiếng Việt với tư cách là tiếng mẹ đẻ và với tư cách là ngôn ngữ thứ hai.

d)

D. Một bộ môn khoa học nghiên cứu về quá trình phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh.

27.

27.Lựa chọn ý kiến đúng nhất về cơ sở triết học của Phương pháp dạy học tiếng Việt:

 


a)

A. Triết học Mác – Lênin là cơ sở phương pháp luận của Phương pháp dạy học tiếng Việt, quyết định phương hướng chung, trang bị cho Phương pháp dạy học tiếng Việt phương pháp nghiên cứu đúng đắn.

b)

B. Triết học Mác – Lênin là nền tảng của môn học Tiếng Việt.

c)

C. Triết học Mác – Lê nin quyết định lô gic của Phương pháp dạy học tiếng Việt.

d)

D. Triết học Mác – Lê nin là khoa học của mọi khoa học.

28.

28. Cơ sở triết học của nguyên tắc giao tiếp trong dạy học tiếng Việt là:

 

a)

A. Luận điểm của triết học Mác – Lê nin về chức năng giao tiếp của ngôn ngữ: “ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người.

b)

B. Luận điểm của triết học Mác – Lê nin về chức năng tư duy của ngôn ngữ.

c)

C.Luận điểm của triết học Mác – Lê nin về mối quan hệ giữa chức năng giao tiếp và chức năng tư duy của ngôn ngữ.

d)

D. Luận điểm của triết học Mác – Lê nin về các giai đoạn của quá trình nhận thức

29.

29.Cơ  sở triết học của nguyên tắc phát triển tư duy trong dạy học tiếng Việt là:

a)

 A. Luận điểm của triết học Mác – Lê nin về chức năng giao tiếp của ngôn ngữ.

b)

 B. Luận điểm của triết học Mác – Lênin về quá trình nhận thức.

c)

 C. Luận điểm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa chức năng giao tiếp và chức năng tư duy.

d)

D. Luận điểm của triết học Mác – Lê nin về chức năng tư duy của ngôn ngữ.

30.

30.Dòng nào sau đây không đúng với cơ sở ngôn ngữ học của Phương pháp dạy học tiếng Việt?

a)

A. Những hiểu biết về chức năng của ngôn ngữ làm nên nội dung của môn học Tiếng Việt trong nhà trường.

b)

B. Những hiểu biết về bản chất của ngôn ngữ, của tiếng Việt có vai trò quan trọng trong việc định ra các nguyên tắc, nội dung và phương pháp dạy học tiếng Việt.

c)

 C. Ngôn ngữ nói chung, tiếng Việt nói riêng là nền tảng của môn học Tiếng Việt; qui định những qui luật đặc thù của dạy học tiếng Việt.

d)

D. Các bộ phận của ngôn ngữ học có vai trò quan trọng trong việc xác định nội dung và phương pháp dạy học môn Tiếng Việt

31.

31. Dòng nào sau đây đúng với mối quan hệ giữa Phương pháp dạy học tiếng Việt và Văn học?

 

a)

A. Từ bản chất tín hiệu của ngôn ngữ, dạy tiếng Việt phải giúp học sinh nắm được giá trị của từng yếu tố.

b)

Việc đọc những bài văn bài thơ của học sinh tiểu học được xây dựng trên cơ sở những qui luật chung nhất về bản chất của văn chương, tác phẩm văn học và sự tác động của nó đến người đọc.

c)

Phương pháp dạy học tiếng Việt ứng dụng nhiều thành tựu của ngữ dụng học vào việc dạy nói, viết cho học sinh.

d)

D. Phong cách học cũng được vận dụng vào dạy tập làm văn, dạy cảm thụ văn học cho học sinh.

32.

32.Dòng nào sau đây đúng nhất với mối quan hệ giữa Phương pháp dạy học tiếng Việt và Tâm lý học?

 

a)

A. Kiến thức về tâm lý ngôn ngữ học là cơ sở để xây dựng các phương pháp và biện pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học.

b)

B. Tâm lý học đại cương là cơ sở để đề xuất các phương pháp dạy học tiếng Việt.

c)

C. Tâm lý học lứa tuổi là cơ sở để xây dựng nội dung chương trình tiếng Việt ở tiểu học.

d)

D.Không có kiến thức về quá trình tâm lý người nói chung và tâm lý trẻ em lứa tuổi tiểu học nói riêng thì không thể giảng dạy tốt môn Tiếng Việt và phát triển ngôn ngữ cho học sinh.

33.

33. Dòng nào sau đây đúng với mối quan hệ giữa Phương pháp dạy học tiếng Việt và Giáo dục học?

 

a)

A. Giáo dục học nghiên cứu mục tiêu đào tạo của một giai đoạn xã hội.

b)

B. Giáo dục học xây dựng các nguyên tắc dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học.

c)

C. Phương pháp dạy học Tiếng Việt ứng dụng mục tiêu đào tạo, nguyên tắc, phương pháp, biện pháp và hình thức dạy học của giáo dục học vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt theo đặc trưng riêng của môn Tiếng Việt.

d)

D. Giáo dục học nghiên cứu mục tiêu của môn học Tiếng Việt ở tiểu học.

34.

34. Tại sao nói: ngôn ngữ học là nền tảng của môn học Tiếng Việt ở tiểu học?

 


a)

A. Các phân môn của môn Tiếng Việt ở tiểu học được xây dựng dựa trên các phân ngành của ngôn ngữ học.

b)

B. Các bộ phận của ngôn ngữ học (ngữ âm tiếng Việt, từ vựng tiếng Việt, ngữ pháp tiếng Việt, phong cách ngôn ngữ tiếng Việt, văn bản tiếng Việt, ngữ dụng học...) là cơ sở để xác định nội dung và phương pháp dạy học môn Tiếng Việt.

c)

C. Ngôn ngữ học qui định nội dung dạy học của môn Tiếng Việt.

d)

D. Phương pháp dạy học tiếng Việt phải dựa trên nền tảng của ngôn ngữ học.

35.

35. Tại sao nói: lô gic ngôn ngữ học quyết định lô gíc của môn học Tiếng Việt tiểu học?

 


a)

A. Cấu trúc chương trình môn học Tiếng Việt dù được xây dựng theo kiểu đồng tâm hay đường thẳng thì đều phải dựa vào lô gic của ngôn ngữ học; các phương pháp, biện pháp, hình thức tổ chức dạy học cũng phải phù hợp với lô gic của ngôn ngữ học.

b)

B. Lô gic của môn học Tiếng Việt phụ thuộc vào lô gic của các kĩ năng giao tiếp đọc, viết, nói, nghe.

c)

C. Lô gic của ngôn ngữ học là cơ sở để xây dựng các biện pháp dạy học tiếng Việt.

d)

D. Bản chất của ngôn ngữ học qui định các nguyên tắc dạy học tiếng Việt.

36.

36. Mục tiêu môn học Tiếng Việt chương trình hiện hành (chương trình năm 2000) bao gồm những mục tiêu cụ thể nào?

 

a)

A. Kiến thức, kĩ năng, năng lực.

b)

B. Năng lực, kĩ năng, thái độ.

c)

C. Kĩ năng, kiến thức, thái độ.

d)

D. Kiến thức, kĩ năng, tình cảm.

37.

37. Dòng nào sau đây không nói về mục tiêu môn Tiếng Việt cấp tiểu học chương trình hiện hành (chương trình năm 2000)?

 

a)

Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt "nghi nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.

b)

B. Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về tự nhiên nhội và con người, văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài.

c)

 C. Phát triển năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ và các phẩm chất tốt đẹp cho học sinh.

d)

D. Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

38.

38. Dòng nào sau đây không nói về mục tiêu môn Tiếng Việt (Ngữ văn) cấp tiểu học chương trình Giáo dục phổ thông mới?

 

a)

. Phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu được nội dung, thông tin chính của văn bản; liên hệ, so sánh ngoài văn bản; viết đúng chính tả, ngữ pháp; viết được một số câu, đoạn, bài văn ngăn (chủ yếu là bài văn kể và tả); phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người nói.

b)

B. Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.

c)

C. Phát triển năng lực văn học với yêu cầu phân biệt được thơ và truyện, biết cách đọc thơ và truyện; nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật; có trí tưởng tượng, hiệu và biết xúc động trước cái đẹp, cải thiện của con người và thế giới xung quanh được thể hiện trong các văn bản văn học.

d)

D. Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể: yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương; có ý thức đối với cội nguồn, yêu thích cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh; có hứng thú học tập, ham thích lao động; thật thà, ngay thẳng trong học tập và đời sống; có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân.

39.

39. Ý kiến nào đúng nhất về sự khác nhau về giữa mục tiêu môn Tiếng Việt chương trình hiện hành (chương trình năm 2000) và mục tiêu môn Tiếng Việt chương trình GDPT mới (chương trình năm 2018) ở cấp tiểu học?

 


a)

A. Mục tiêu cơ bản của môn Tiếng Việt chương trình năm 2000 là hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp nghe, nói, đọc, viết. Mục tiêu cơ bản của môn Tiếng Việt chương trình năm 2018 là phát triển các năng lực ngôn ngữ đọc, viết, nói và nghe, bên cạnh đó, là phát triển năng lực văn học và các phẩm chất tốt đẹp cho học sinh.

b)

B. Sự khác nhau về giữa mục tiêu môn Tiếng Việt chương trình hiện hành (chương trình năm 2000) và mục tiêu môn Tiếng Việt chương trình GDPT mới (chương trình năm 2018) ở cấp tiểu học là mục tiêu về kiến thức.

c)

C.Sự khác nhau về giữa mục tiêu môn Tiếng Việt chương trình hiện hành(chương trình năm 2000) và mục tiêu môn tiếng Việt chương trình GDPT mới(chương trình năm 2018) ở cấp tiểu học là mục tiêu về kĩ năng.

d)

D.Sự khác nhau về giữa mục tiêu môn Tiếng Việt chương trình hiện hành (chương trình năm 2000) và mục tiêu môn Tiếng Việt chương trình GDPT mới (chương trình năm 2018) ở cấp tiểu học là mục tiêu về thái độ.

40.

40. Dòng nào sau đây không đúng với nội dung của nguyên tắc khoa học trong xây dựng chương trình môn Tiếng Việt?

a)

A. Phải xác định được tư tưởng chủ đạo của chương trình môn Tiếng Việt, trong đó, phải phản ánh được những khuynh hướng mới của ngôn ngữ học và lý luận dạy học hiện đại.

b)

B. Cấu tạo của chương trình phải phù hợp với lỗ gic phát triển của Việt ngữ học, đồng thời, các tri thức môn học, trật tự sắp xếp nội dung dạy học từng lớp phải phù hợp với lô gic phát triển tâm lý và khả năng nhận thức của học sinh.

c)

C. Tính hệ thống của chương trình đảm bảo chắc chắn cho việc kế thừa và phát triển kiến thức, kĩ năng ở các lớp dưới và lớp trên; đồng thời cũng tạo điều kiện cho việc tích hợp kiến thức liên môn.

d)

D. Phải tính toán đầy đủ những điều kiện dạy học cụ thể ở từng địa phương.

41.

41.Dòng nào sau đây không đúng với các kiến thức văn học trong chương trình Việt (Ngữ văn) mới cấp tiểu học:

a)

A. Một số hiểu biết sơ giản về truyện và thơ, văn bản hư cấu và văn bản phi hư cấu.

b)

B. Một số hiểu biết sơ giản về nhân vật trong văn bản văn học, cốt truyện, thời gian, không gian

c)

C. Một số hiểu biết sơ giản về từ ngữ, vần thơ, nhịp thơ, hình ảnh, lời nhân vật, đối thoại.

d)

D. Một số hiểu biết về văn học dân gian và văn học cận đại.

42.

42.Kể tên các nguyên tắc đặc trưng của dạy học tiếng Việt ở tiểu học.

 

a)

A. Nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc phát triển tư duy, nguyên tắc chú ý đến đặc điểm tâm lý và trình độ tiếng mẹ đẻ của học sinh.

b)

B. Nguyên tắc thực hành, nguyên tắc phát triển tư duy, nguyên tắc vừa sức.

c)

C. Nguyên tắc tích hợp, nguyên tắc phát triển lời nói, nguyên tắc chú ý đến đặc điểm tâm lý và trình độ tiếng mẹ đẻ của học sinh.

d)

D. Nguyên tắc thực hành, nguyên tắc phát triển tư duy, nguyên tắc tích cực hóa hoạt động học sinh.

43.

43. Kể tên các phương pháp dạy học tiếng Việt thường dùng ở tiểu học?

 

a)

A. Phương pháp đóng vai, rèn luyện theo mẫu, thực hành giao tiếp.

b)

B.Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, nêu vấn đề.

c)

C. Phương pháp đóng vai, thực hành giao tiếp, đàm thoại.

d)

D. Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, thực hành giao tiếp.

44.

44. Cơ sở xuất phát của nguyên tắc giao tiếp là:

 

a)

A. Về mặt ngôn ngữ học, là sự vận dụng chức năng giao tiếp của ngôn ngữ vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt. Về mặt lý luận dạy học, là sự vận dụng nguyên tắc gắn liên lý thuyết và thực hành của lý luận dạy học đại cương vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt.

b)

B. Là sự vận dụng chức năng tư duy của ngôn ngữ vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt.

c)

C. Là sự vận dụng chức năng giao tiếp của ngôn ngữ vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt.

d)

 D. Là sự vận dụng nguyên tắc gắn liền lý thuyết và thực hành của lý luận dạy học đại cương vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt

45.

45. Cơ sở xuất phát của nguyên tắc phát triển tư duy là:

a)

A. Là sự vận dụng chức năng tư duy của ngôn ngữ vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt.

b)

B. Là sự vận dụng chức năng giao tiếp của ngôn ngữ vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt

c)

C. Về mặt ngôn ngữ học, là sự vận dụng chức năng tư duy của ngôn ngữ vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt. Về mặt lý luận dạy học, là sự vận dụng nguyên tắc giáo dục phát triển của lý luận dạy học đại cương vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt.

d)

D. Là sự vận dụng nguyên tắc giáo dục phát triển của lý luận dạy học đại cương vào lĩnh vực dạy học tiếng Việt.

46.

46. Dòng nào sau đây đúng là một nội dung của nguyên tắc giao tiếp:

 

 

a)

A. Phải giúp học sinh rèn luyện các thao tác, các phẩm chất tư duy trong mọi giờ học tiếng Việt.

b)

 B. Việc lựa chọn và sắp xếp nội dung dạy học phải lấy giao tiếp là mục đích.

c)

C. Phải chú ý đến đặc điểm ngôn ngữ của học sinh lứa tuổi tiểu học

d)

D.Phải giúp học sinh thông hiều ý nghĩa của tất cả các đơn vị ngôn ngữ được học.

47.

47. Dòng nào sau đây đúng là một nội dung của nguyên tắc giao tiếp:

a)

 A. Phải tiến hành điều tra để nắm được đặc điểm về mặt lời nói của học sinh.

b)

B. Phải tạo điều kiện cho học sinh chuẩn bị nội dung các vấn đề cần nói viết và yêu cầu luyện tập với nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau.

c)

C. Khi dạy các đơn vị ngôn ngữ cho học sinh phải đặt trong hoạt động hành chức của chúng, tức là dạy trong giao tiếp.

d)

D. Phải giúp học sinh thông hiểu ý nghĩa của tất cả các đơn vị ngôn ngữ được học.

48.

48. Dòng nào sau đây đúng là một nội dung của nguyên tắc giao tiếp:

a)

A. Phải giúp học sinh rèn luyện các thao tác, các phẩm chất tư duy trong mọi giờ học tiếng Việt.

b)

B.Phải thống kê được những ưu điểm cũng như nhược điểm về mặt ngôn ngữ của học sinh.

c)

C. Phương pháp dạy học tốt nhất, giúp học sinh phát triển được kĩ năng giao tiếp của mình là phương pháp thực hành giao tiếp

d)

D. Phải tạo điều kiện cho học sinh chuẩn bị nội dung các vấn đề cần nói viết và yêu cầu luyện tập với nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau.

49.

49. Dòng nào sau đây đúng là một nội dung của nguyên tắc phát triển tư duy:

a)

A. Phải giúp học sinh rèn luyện các thao tác, các phẩm chất tư duy trong mọi giờ học tiếng Việt.

b)

B. Phải thống kê được những ưu điểm cũng như nhược điểm về mặt ngôn ngữ của học sinh.

c)

C. Phải đối chiếu những đặc điểm của tiếng mẹ đẻ học sinh với tiếng Việt, từ đó, có biện pháp dạy học phù hợp.

d)

D.Việc lựa chọn và sắp xếp nội dung dạy học phải lấy giao tiếp là mục đích.

50.

50.Dòng nào sau đây đúng là một nội dung của nguyên tắc phát triển tư duy:

a)

A. Việc lựa chọn và sắp xếp nội dung dạy học phải lấy giao tiếp là mục đích.

b)

B. Phải giúp học sinh thống hiểu ý nghĩa của tất cả các đơn vị ngôn ngữ được học.

c)

 C. Phải đối chiếu những đặc điểm của tiếng mẹ đẻ học sinh với tiếng Việt, từ đó, có biện pháp dạy học phù hợp.

d)

D. Khi dạy các đơn vị ngôn ngữ cho học sinh phải đặt trong hoạt động hành chức của chúng, tức là dạy trong giao tiếp.