wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử bài 4 5 6 8 lớp 12

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 8/8/1967 sự kiện nổi bật gì diễn ra ?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Thành lập tổ chức NATO

c)

Thành lập tổ chức EU

d)

Thành lập tổ chức ASEAN

2.

ASEAN ra đời trong hoàn cảnh lịch sử là

a)

các quốc gia vừa giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn, cần hợp tác với nhau để cùng phát triển.

b)

các quốc gia vừa giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn, cần bắt tay với nhau để phát triển.

c)

các quốc gia vừa giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện bị các nước đế quốc đe dọa, cần hợp tác với nhau để cùng phát triển.

d)

các quốc gia vừa giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn, thích hợp tác với nhau để cùng phát triển.

3.

Sự kiện nổi bật nào diễn ra vào năm 1967 tại thủ đô Băng cốc (Thái Lan) ?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Thành lập tổ chức NATO

c)

Thành lập tổ chức EU

d)

Thành lập tổ chức ASEAN

4.

Lí do cơ bản dẫn đến tổ chức ASEAN ra đời là

a)

muốn liên kết với các nước bên ngoài

b)

hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

c)

hợp tác với các nước ngoài khu vực để phát triển

d)

hợp tác và liên kết với Mĩ để phát triển

5.

5 quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là

a)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây

c)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia

d)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma

6.

Một trong những mục tiêu cơ bản hoạt động của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác toàn diện cùng phát triển

b)

hợp tác kinh tế để phát triển khu vực

c)

duy trì hòa bình và ổn định khu vực

d)

bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới

7.

Tháng 2/1976 tổ chức ASEAN ( hoặc Bali, Indo) đã kí kết hiệp ước gì

a)

Hiệp ước hợp tác ASEAN

b)

Hiệp ước thân thiện ASEAN

c)

Hiệp ước liên kết và hợp tác ASEAN

d)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ASEAN

8.

Nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN trong hiệp ước Bali (Inđônêxia) là

a)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

c)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh

d)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh

9.

Mối quan hệ giũa các nước ASEAN trong giai đoạn đầu (1967-1975)

a)

 chặt chẽ

b)

toàn diện 

c)

lỏng lẻo

d)

bền chặt

10.

Sự hợp tác của tổ chức ASEAN trong giai đoạn đầu được đánh giá là tổ chức

a)

non trẻ

b)

phát triển

c)

hợp tác toàn diện

d)

liên kết chặt chẽ

11.

Tổ chức ASEAN ngày nay được đánh giá là

a)

tổ chức hợp tác thành công

b)

hợp tác thành công nhất châu Á

c)

tổ chức năng động nhất thế giới

d)

đã có vị trí trên trường quốc tế

12.

Hội nghị nào đánh dấu sự « khởi sắc » của tổ chức ASEAN ?

a)

Hội nghị cấp cao lần I họp tại Bali

b)

Hội nghị cấp cao lần IV họp tại Brunây

c)

Hội nghị cấp cao lần VI họp tại Hà nội

d)

Hội nghị cấp cao lần III họp tại Malaixia

13.

Mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN sau Hội nghị cấp cao Bali (Inđônêxia) là

a)

căng thẳng, chạy đua vũ trang.

b)

đối thoại, hòa dịu.

c)

bước đầu được cải thiện.

d)

bắt tay, hợp tác.

14.

Quan hệ Việt Nam và ASEAN bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu sau khi giải quyết

a)

vấn đề Việt Nam

b)

vấn đề Lào

c)

vấn đề khu vực

d)

vấn đề Campuchia

15.

Ngày 28/7/1995 là ngày diễn ra sự kiện tiêu biểu gì trong ngành ngoại giao Việt Nam ?

a)

Việt Nam tham gia WTO

b)

Việt Nam tham gia Liên hợp quốc

c)

 Việt Nam tham gia ASEAN

d)

Mĩ bỏ lệnh cấm vận Việt Nam

16.

Năm 1999 tổ chức ASEAN kết nạp thêm nước nào ?

a)

Campuchia

b)

 Lào

c)

Brunây

d)

Việt Nam

17.

Tháng 11/2007, các nước thành viên ASEAN đã kí kết văn kiện gì?

a)

Nguyên tắc hoạt động của ASEAN

b)

Cam kết hợp tác ASEAN

c)

Hiến chương Liên hợp quốc

d)

Hiến chương ASEAN

18.

Phương án Maobáttơn chia Ấn Độ thành 2 quốc gia trên cơ sở tôn giáo là

a)

Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo

b)

Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Phật giáo

c)

Ấn Độ của người theo Thiên chúa giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo

d)

Ấn Độ của người theo đạo Tin Lành, Pakixtan của người theo Hồi giáo

19.

Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Tự do Ấn Độ

b)

Đảng vô sản Ấn Độ

c)

Đảng Dân tộc chủ nghĩa Ấn Độ

d)

Đảng Quốc Đại Ấn Độ

20.

Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi nổ ra trước tiên ở

a)

Bắc Phi.

b)

Nam Phi.

c)

Trung Phi.

d)

Tây Phi.

21.

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước châu Phi nổ ra khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

 Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

22.

 Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là

a)

chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chủ nghĩa Apacthai.

c)

chủ nghĩa thực dân mới.

d)

chủ nghĩa đế quốc.

23.

Bản Hiến pháp (11-1993) ở Nam Phi được ban hành đã

a)

quy định thể chế Tổng thống ở Nam Phi.

b)

mở ra bước tiến mới trong hệ thống chính trị.

c)

chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

giành độc lập dân tộc và quyền sống con người.

24.

Quốc gia nào giành độc lập sớm nhất ở Châu Phi

a)

Angiêri

b)

Ai Cập

c)

Tây Phi

d)

Đông Phi

25.

 Chủ nghĩa thực dân ở châu Phi cơ bản bị tan rã vào năm

a)

1953

b)

1960

c)

1975

d)

1980

26.

Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?

a)

Môdămbích - Ănggôla

b)

Tuydini - Marốc

c)

Angiêri - Ai Cập

d)

Gana - Ghinê

27.

Thời điểm đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh là:

a)

Năm 1959 với thắng lợi của cách mạng Cuba.

b)

Đến năm 1983 ở vùng Caribê có 13 quốc gia giành độc lập.

c)

Năm 1999 với việc Mĩ trả lại kênh đào Panama.

d)

Những năm 60 – 70 với sự phát triển phong trào đấu tranh chống Mĩ.

28.

Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”?

a)

Áchentina

b)

Haiti

c)

Mexico

d)

Cuba

29.

Tháng 1-1959 ở Cu-ba đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng được thành lập.

b)

Chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời.

c)

Khởi nghĩa vũ trang lan rộng khắp cả nước

d)

Quân giải phóng Cuba ra đời

30.

Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ Latinh lại lệ thuộc vào

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Mỹ

31.

Ý nghĩa cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (1952) đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

a)

Lật đổ vương triều Pharúc và nền thống trị của thực dân Anh.

b)

Lập nên nước Cộng hòa nhân dân Ai Cập.

c)

 Mở đầu cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

d)

Lật đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi.

32.

Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là Năm châu Phi là vì:

a)

giải phóng khu vực Bắc Phi.

b)

lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở châu Phi

c)

chủ nghĩa Apácthai bị xóa bỏ

d)

có 17 nước châu Phi giành độc lập

33.


Một trong những ý nghĩa thắng lợi phong trào đấu tranh của nhân dân Môdămbích-Ănggôla năm 1975 là:


a)

Mở đầu thời kỳ đấu tranh giành độc lập ở châu Phi thế kỉ XX.

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị tan rã.

c)

Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai.

d)

Thành lập nước cộng hòa đầu tiên ở châu Phi

34.

Bản Hiến pháp tháng 11/1993 của Nam Phi có ý nghĩa gì?

a)

Mở đầu cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

Đánh dấu sự thành lập nước Cộng hòa Nam Phi.

c)

Nenxơn Manđêla làm tổng thống Nam Phi.

d)

Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai.

35.

Kẻ thù chủ yếu của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

chế độ tay sai của chủ nghĩa thực dân mới

b)

chủ nghĩa thực dân cũ

c)

chế độ phân biệt chủng tộc

d)

chủ nghĩa phát xít

36.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ có âm mưu gì đối với Mĩ Latinh?

a)

Lôi kéo các nước Mĩ Latinh vào khối quân sự

b)

Biến Mĩ Latinh trở thành "sân sau" của mình

c)

Xây dựng vùng hợp tác phát triển kinh tế vững mạnh

d)

Đầu tư kinh tế cho các nước Mĩ Latinh phát triển

37.

Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ hai là 

a)

Sự quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú, lãnh thổ rộng lớn.

c)

Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật.

d)

Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

38.

Dấu hiệu nào chứng tỏ sau Chiến tranh thế giới thứ II, Mĩ là một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới ?

a)

Sản lượng công nghiệp chiếm gần 40% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.

b)

Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

c)

Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần Anh, Pháp, Tây Đức, Nhật, Italia cộng lại

d)

Chiếm hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên mặt biển.

39.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn

b)

Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế

c)

Chính sách mới của Tổng thống Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế

d)

Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất

40.

Một thành tựu lớn của kinh tế Mĩ trong những năm 1945 - 1973 là một trong nhũng dấu hiệu chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp?

a)

Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

b)

Công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh.

c)

Kinh tế Mĩ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

d)

Sản lượng nông nghiệp Mĩ năm 1949 bằng 2 lần tổng sản lượng nông nghiệp các nước Anh, Pháp, Nhật Bản, Tây Đức và Italia.

41.

Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II là sai?

a)

Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới.

b)

Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới.

c)

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp.

d)

Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

42.

Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" Mĩ sử dụng chiêu bài gì để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác?

a)

Tự do tín ngưỡng.

b)

Thúc đẩy dân chủ.

c)

Chống chủ nghĩa khủng bố

d)

Ủng hộ độc lập dân tộc.

43.

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng

a)

Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.

b)

Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên toàn cầu.

d)

Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu

44.

Mục tiêu nào của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

b)

Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.

c)

Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.

d)

Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.

45.

Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cẩu” trong những năm 1945 - 1973 ?

a)

Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.

b)

Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.

c)

Hợp tác kinh tế với các nước tư bản đồng minh

d)

Phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô

46.

Một trong những nguyên nhân khiến kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào trong sản xuất.

b)

chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế.

c)

hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ tổ chức khu vực.

d)

hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức quân sự với đồng minh.

47.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước đồng minh.

c)

Các tập đoàn tư bản có sức cạnh tranh cao.

d)

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên dồi dào.

48.

Đặc điểm nổi bật của kinh tế Mĩ trong thập niên 70 của thế kỉ XX là

a)

kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao.

b)

lâm vào khủng hoảng, suy thoái kéo dài.

c)

thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản.

d)

thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật.

49.

Tổng thống nào của Mĩ đã phát động Chiến tranh lạnh?

a)

Aixenhao

b)

Truman

c)

Kennơdi

d)

Nichxơn

50.

Một trong những nguyên nhân khiến Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước đang đưa nhân loại đứng trước thảm họa chiến tranh hạt nhân.

b)

phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước giành được thắng lợi lớn, âm mưu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu đã thất bại.

c)

Liên Xô và Mỹ cần ổn định để củng cố vị thế của mình.

d)

chủ nghĩa xã hội đã từng bước sụp đổ ở Đông Âu.

51.

Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là :

a)

tiếp tục suy giảm so với thập niên 70.

b)

đã được phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.

c)

dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.

d)

đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.

52.

Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, kinh tế Mĩ

a)

phát triển nhanh chóng.

b)

lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

c)

trải qua một số đợt suy thoái ngắn.

d)

 phát triển “thần kì”.

53.

Tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” của Mĩ trong thời kì hậu Chiến tranh lạnh dựa trên cơ sở nào?

a)

Các nước đồng minh Anh, Pháp ủng hộ Mĩ thiết lập trật tự “đơn cực”.

b)

Mĩ là nước đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật.

c)

 Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn trên trường quốc tế.

d)

Hầu hết các nước mong muốn dựa vào Mĩ để phát triển kinh tế.

54.

Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

a)

Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.

b)

Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng

c)

Nhân dân Nhật Bản nổi dậy ở nhiều nơi

d)

Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau.

55.

Thời gian phát triển “thần kì”  của kinh tế Nhật Bản là

a)

Từ sau chiến tranh đến năm 1950

b)

Từ năm 1950 đến năm 1960.

c)

Từ năm 1960 đến năm 1973.

d)

Từ năm 1973 đến 1991.

56.

Biện pháp Nhật Bản thực hiện trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật để đạt hiệu quả cao nhất là

a)

Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học

b)

Mua bằng phát minh sáng chế

c)

Hợp tác với các nước khác

d)

Đánh cắp bằng phát minh sáng chế

57.

Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới là

a)

Từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX trở đi.

b)

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX trở đi.

c)

Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX trở đi.

d)

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX trở đi.

58.

Từ đầu những năm 90, Nhật có định hướng gì để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế?

a)

Nỗ lực thành một cường quốc chính trị.

b)

Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.

c)

Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.

d)

Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

59.

Ngày 8/9/1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ

a)
  1. Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á.

b)

Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.

c)

Hiệp ước Liên minh Mĩ - Nhật.

d)

Hiệp ước chạy đua vũ trang

60.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có?

a)

Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.

b)

Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh.

c)

Là nước bại trận và mất hết thuộc địa.

d)

Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.

61.

Nhật Bản nằm ở khu vực nào của Châu Á?

a)

Khu vực Đông Á

b)

Khu vực Đông Bắc Á

c)

Khu vực Tây Nam Á

d)

 Khu vực Đông Nam Á

62.

Những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do những nguyên nhân nào?

a)

Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu

b)

Luồn lách xâm nhập thị trường các nước

c)

Nhật áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật

d)

Nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ khi phát động chiến tranh

63.

Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian

a)

Những năm 50 của thế kỉ XX.

b)

Những năm 60 của thế kỉ XX.

c)

Những năm 70 của thế kỉ XX.

d)

Những năm 80 của thế kỉ XX.

64.

Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất là

a)

Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ 2 trên thế giới sau Mĩ (Nhật: 183 tỉ USD, Mĩ: 830 tỉ USD).

b)

Trong khoảng hơn 20 năm (1950 - 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần.

c)

Từ thập niên 70 (thế kỉ XX), Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản).

d)

Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.

65.

Trong sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?

a)

Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật.

b)

Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.

c)

Len lách xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.

d)

Lợi dụng vốn của nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt

66.

Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển là

a)

Cải cách ruộng đất

b)

vai trò quản lí của nhà nước

c)

truyền thống văn hóa tốt đẹp

d)

tận dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật

67.

Để phát triển khoa học - kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

a)

Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng

b)

Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên biển và dưới biển

c)

Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học - kĩ thuật

d)

Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài