wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh doanh ngoại hối

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn, điểm kỳ hạn bán ra bằng:

a)

chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay bán ra.

b)

chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay mua vào.

c)

chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay bán ra.

d)

chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay mua vào.

2.

Bỏ qua ngày nghỉ lễ và cuối tuần, ngân hàng Y xác nhận bán HKD (thu USD) cho ngân hàng

Z vào ngày 11/09/20XX thì tài khoản USD của ngân hàng Y sẽ:

a)

bị ghi Nợ vào ngày 11/09/20XX

b)

bị ghi Nợ vào ngày 13/09/20XX

c)

được ghi Có vào ngày 13/09/20XX

d)

được ghi Có vào ngày 11/09/20XX

3.

Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối?

a)

A mua giao ngay USD với B và bán kỳ hạn 3 tháng USD với C.

b)

A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B bằng hai hợp đồng riêng

c)

A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B trong một hợp đồng.

d)

Cả 3 giao dịch trên đều là giao dịch hoán đổi ngoại hối.

4.

Điểm nào dưới đây không đúng khi nói về các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn và hợp đồng tiền

tệ tương lai?

a)

Việc giao hàng ít khi xảy ra đối với hợp đồng tương lai trong khi điều này luôn được thực hiện trong giao dịch kỳ hạn

b)

Quy mô của các hợp đồng kỳ hạn có thể bất kỳ trong khi quy mô của các hợp đồng tương lai

được tiêu chuẩn hóa

c)

Giá của hợp đồng tương lai được yết theo hai chiều mua vào và bán ra, trong khi giá của hợp

đồng kỳ hạn dựa vào đấu giá mở tại sàn giao dịch

d)

Các bên của một hợp đồng tương lai không biết nhau trong khi các bên của một hợp đồng kỳ

hạn có biết nhau

5.

Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối?

a)

A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng.

b)

A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B bằng 2 hợp đồng riêng.

c)

A bán kỳ hạn 1 tháng EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng.

d)

Câu a và c.

6.

Một ngân hàng yết giá như sau: Tỷ giá giao ngay: 7.7528 – 7.7544 HKD/USD

Điểm kỳ hạn/ hoán đổi 3 tháng: 26 – 19

Nếu bạn ký một hợp đồng hoán đổi ngoại hối với ngân hàng trong đó bạn là bên mua giao

ngay và bán kỳ hạn 3 tháng USD thì ngân hàng có thể tính cho bạn mức tỷ giá giao ngay

là ....................HKD/USD và mức tỷ giá kỳ hạn 3 tháng là .....................HKD/USD.

a)

7.7528 ; 7.7525

b)

7.7536 ; 7.7510

c)

7.7536 ; 7.7517

d)

7.7544 ; 7.7502

7.

Một hợp đồng ngoại hối cho phép người mua quyền (chứ không phải nghĩa vụ) bán

AUD100,000 tại bất cứ thời điểm nào trước hoặc vào ngày 30 tháng 9 năm 20XX tại mức

tỷ giá là 0.7530USD/AUD được gọi là:

a)

một hợp đồng ngoại hối kỳ hạn

b)

một hợp đồng quyền chọn bán AUD

c)

một hợp đồng bán AUD tương lai giao hàng vào tháng Chín

d)

một quyền chọn mua USD kiểu Châu Âu

8.

Trên thị trường kỳ hạn liên ngân hàng, một nhà kinh doanh ngọai hối:

a)

có thể yết giá theo điểm kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá.

b)

chỉ yết tỷ giá kỳ hạn khi người hỏi giá nói rõ ý định là mua hay bán.

c)

bắt buộc phải yết rõ tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá.

d)

chỉ yết tỷ giá kỳ hạn mua vào hoặc bán ra theo dự định mua hay bán của mình.

9.

Khi hợp đồng kỳ hạn đáo hạn, các bên tham gia:

a)

có quyền điều chỉnh số lượng tiền với bên còn lại nếu thấy không phù hợp.

b)

b. có quyền điều chỉnh tỷ giá với bên còn lại nếu thấy không phù hợp.

c)

c. có quyền kéo dài thêm kỳ hạn giao dịch với bên còn lại.

d)

d. không có quyền thay đổi và phải thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận.

10.

Một ngân hàng yết tỷ giá 1.2180/85CAD/USD. Đây là cách yết tỷ giá :

a)

Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada

b)

Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada

c)

Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada

d)

Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada

11.

Một quyền chọn bán GBP có tỷ giá thực hiện là 1.6120USD/GBP và GBP đang được giao dịch giao ngay ở mức tỷ giá 1.6170USD/GBP. Nếu giá trị thời gian của quyền chọn là

0.0080USD/GBP thì phí của quyền chọn là:

a)

a. 0.0050 USD/GBP

b)

b. 0.0080 USD/GBP

c)

c. 0.0130 USD/GBP

d)

d. Một giá trị khác

12.

Theo góc độ quốc gia, tỷ giá được yết theo cách gián tiếp biểu thị:

a)

số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá

b)

số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá

c)

số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá

d)

số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá

13.

Điểm nào là điểm tương đồng giữa thị trường tiền tệ tương lai và thị trường kỳ hạn?

a)

Cả hai đều giao dịch ở thị trường tập trung

b)

Luồng tiền phát sinh hàng ngày

c)

Cả hai được sử dụng chủ yếu cho mục đích đầu cơ

d)

Không có điểm tương đồng nào như trên

14.

Biết spread của tỷ giá S(CHF/USD) do ngân hàng A yết là 15 điểm. Nếu ngân hàng A đồng

thời mua vào và bán ra USD2,000,000, ngân hàng A sẽ:

a)

thu được khỏan lợi nhuận là USD3,000

b)

mất thêm khỏan chi phí là USD3,000

c)

thu được khỏan lợi nhuận là CHF3,000

d)

mất thêm khỏan chi phí là CHF3,000

15.

Với các thông tin về các tỉ giá như sau :

JPY116.00 = CHF1 CHF0.9716 = USD1 JPY112.36 = USD1

Bạn có CHF10,000,000. Liệu bạn có thể kiếm lời bằng cách kinh doanh chênh lệch tỷ giá?

Nếu có thì số tiền lời là bao nhiêu?

a)

Có. Bạn sẽ kiếm được số tiền lời CHF30,758.28

b)

Có. Bạn sẽ kiếm được số tiền lời CHF625,629.75

c)

Có. Bạn sẽ kiếm được số tiền lời JPY30,758.28

d)

Không có cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá

16.

Bechtel, một công ty Mỹ, vừa nộp hồ sơ bỏ thầu đối với một dự án tại Thuỵ Sỹ. Ba tháng nữa mới biết kết quả đấu thầu. Nếu trúng thầu họ sẽ nhận được số tiền CHF500,000.-. Bechtel

có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá như thế nào?

a)

Bán CHF500,00.- kỳ hạn 3 tháng

b)

Mua CHF500,000. -kỳ hạn 3 tháng

c)

Mua quyền chọn BÁN CHF500,000. -đáo hạn trong 3 tháng

d)

Bán quyền chọn MUA CHF 500,000. -đáo hạn trong 3 tháng

17.

Ngân hàng B bán GBP5,000,000 tại mức giá 1.3204USD/GBP. Rủi ro thanh toán đối với ngân

hàng B là:

a)

GBP tăng giá so với USD

b)

GBP giảm giá so với USD

c)

đối tác phá sản nên không thanh toán USD cho ngân hàng

d)

ngân hàng không có đủ GBP để thanh toán cho đối tác

18.

Hợp đồng kỳ hạn 2 tháng mua EUR500,000 tại tỷ giá 1.1562 USD/EUR được ký kết vào ngày

06/05. Nếu bỏ qua ngày nghỉ cuối tuần và ngày nghỉ lễ, ngày giá trị kỳ hạn là ngày:

a)

a. 06/05.

b)

b. 08/05.

c)

c. 06/07.

d)

d. 08/07.

19.

Giá trị hợp đồng tiền tệ tương lai thay đổi thế nào khi tỷ giá thanh toán cuối ngày cao hơn

tỷ giá thanh toán ngày hôm trước?

a)

a. Tăng

b)

b. Giảm

c)

c. Không đổi vì tỷ giá đã chốt khi ký kết hợp đồng

d)

d. Không thể xác định

20.

Một ngân hàng yết giá: Tỷ giá giao ngay : 1.1613 – 1.1621 USD/EUR

Điểm kỳ hạn 3 tháng : 15 – 20

Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng F(USD/EUR) là:

a)

a. 1.1598 – 1.1601

b)

b. 1.1598 – 1.1641

c)

c. 1.1628 – 1.1641

d)

d. 1.1601 – 1.1628

21.

Trong trường hợp cần kéo dài thời hạn trạng thái luồng tiền, nguyên tắc thực hiện là vào

hôm nay khi hợp đồng kỳ hạn đến hạn, cần xử lý sao cho các luồng tiền ròng của các đồng

tiền liên quan -------------------- và vào thời điểm đến hạn mới trong tương lai thì cần xử lý sao

cho các luồng tiền ròng đó ------------------.

a)

a. bằng 0 ; bằng 0

b)

b. bằng 0 ; khác 0

c)

c. khác 0 ; bằng 0

d)

d. khác 0 ; khác 0

22.

Trạng thái ngoại hối phát sinh đối với những giao dịch liên quan đến ............... và làm chuyển

giao.......................

a)

ngoại tệ/ quyền sử dụng ngoại tệ

b)

ngoại tệ/ quyền sở hữu ngoại tệ

c)

nội tệ/ quyền sử dụng nội tệ

d)

nội tệ/ quyền sở hữu nội tệ

23.

Nếu tỷ giá thanh toán cuối ngày cao hơn so với hôm trước, tài khoản margin của người bán

hợp đồng tương lai:

a)

Sẽ được ghi nợ số tiền chênh lệch

b)

Sẽ được ghi có số tiền chênh lệch

c)

Không có điều chỉnh gì

d)

Không có điều chỉnh gì

24.

Hiện tại, một nhà kinh doanh Nhật có khoản nợ vay 1,000,000 AUD với lãi suất 6%/năm sẽ

phải trả sau 6 tháng nữa. Nhà kinh doanh đã chuyển nợ vay sang JPY để sử dụng. Nhà kinh

doanh Nhật đang ở trạng thái ngọai hối..............., đối mặt rủi ro tỷ giá là AUD .............. so với JPY nên bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng cách ............... kỳ hạn 6 tháng tại mức giá 91.15

JPY/AUD và số tiền ............................

a)

đoản AUD ; tăng giá ; mua AUD ; chi ra là JPY93,884,500

b)

đoản AUD ; giảm giá ; mua AUD ; chi ra là JPY91,150,000

c)

trường AUD ; tăng giá ; bán AUD ; thu về JPY93,884,500

d)

trường AUD ; giảm giá ; bán AUD ; thu về JPY 96,619,000

25.

Trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng trực tiếp, ngân hàng thương mại:

a)

tạo giá 1 chiều, yết giá 1 chiều

b)

tạo giá 1 chiều, yết giá 2 chiều

c)

tạo giá 2 chiều, yết giá 1 chiều

d)

tạo giá 2 chiều, yết giá 2 chiều

26.

Một quyền chọn kiểu Châu Âu khác một quyền chọn kiểu Mỹ ở chỗ:

a)

Một loại được giao dịch ở Châu Âu còn một loại được giao dịch ở Mỹ

b)

Quyền chọn kiểu Châu Âu chỉ được thực hiện vào ngày đáo hạn; Quyền chọn kiểu Mỹ được

thực hiện bất cứ thời điểm nào kể từ sau khi ký hợp đồng đến khi đáo hạn.

c)

Quyền chọn kiểu Châu Âu có giá trị hơn nếu các yếu tố khác như nhau

d)

Quyền chọn kiểu Mỹ có tỷ giá thực hiện cố định; Quyền chọn kiểu Châu Âu có tỷ giá thực hiện là tỷ giá giao ngay bình quân trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực.

27.

Thuật ngữ “Yours” trong kinh doanh ngoại hối có nghĩa là:

a)

Nhà kinh doanh muốn mua đồng tiền được hỏi giá

b)

Nhà kinh doanh muốn bán đồng tiền được hỏi giá

c)

Nhà kinh doanh không muốn giao dịch

d)

Nhà kinh doanh đang do dự

28.

Nếu bạn bán một quyền chọn mua, bạn:

a)

a. Phải trả phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có quyền mua đồng tiền cơ sở theo hợp đồng

b)

b. Được nhận thanh toán khoản phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có nghĩa vụ bán

đồng tiền cơ sở khi người mua quyền chọn yêu cầu

c)

c. Được nhận thanh toán khoản phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có nghĩa vụ mua đồng tiền cơ sở khi người mua quyền chọn yêu cầu

d)

d. Được nhận thanh toán khoản phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có quyền bán

đồng tiền cơ sở cho người mua quyền chọn

29.

Tỷ giá là 1.3589USD/GBP. Vậy 1USD sẽ bằng :

a)

a. 1.3589GBP

b)

b. 0.7359GBP

c)

c. 0.5392GBP

d)

d. 1.2486GBP

30.

Câu hỏi 1: Tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng hiện là 1.3457 – 1.3460USD/GBP. Muốn có lợi nhuận 10 điểm ở mỗi chiều mua bán thì ngân hàng sẽ yết giá giao dịch với khách

hàng mua bán lẻ là?

a)

a. 1.3457 – 1.3470USD/GBP

b)

b. 1.3457 – 1.3450USD/GBP

c)

c. 1.3447 – 1.3470USD/GBP

d)

d. 1.3447 – 1.3450USD/GBP

31.

Câu nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của tỷ giá mua bán lẻ trên thị trường

a)

được tính tóan trên cơ sở tỷ giá liên ngân hàng

b)

ít biến động, thông thường là một ngày một giá

c)

có spread hẹp hơn tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng

d)

Không có lựa chọn nào đúng

32.

Đặt E là tỷ giá thực hiện quyền chọn mua và π là phí quyền chọn. Điểm hòa vốn

cho người mua và bán quyền chọn mua là:

a)

a. E

b)

b. E – π

c)

c. E + π

d)

d. Không câu nào ở trên là đúng

33.

Giao dịch mua bán ngọai tệ làm phát sinh?

a)

a. cả hai trạng thái ngọai hối và trạng thái luồng tiền

b)

b. trạng thái ngọai hối vào ngày giao dịch và trạng thái luồng tiền vào ngày giá trị

c)

c. hai luồng tiền dương và âm của của hai đồng tiền xảy ra tại các thời điểm khác nhau

d)

a và b đúng

34.

Bạn kỳ vọng GBP sẽ được mua bán ở mức tỷ giá 1.6200USD/GBP sau 1 tháng nữA. Bạn có thể mua một quyền chọn mua hoặc một quyền chọn bán GBP250,000 tại mức

tỷ giá quyền chọn 1.6100USD/GBP và phí quyền chọn 0.008USD/GBP. Bạn sẽ?

a)

a. mua quyền chọn mua và thu được lợi nhuận là USD2,500

b)

b. mua quyền chọn bán và thu được lợi nhuận là USD2,500

c)

c. mua quyền chọn mua và thu được lợi nhuận là USD500

d)

d. mua quyền chọn bán và thu được lợi nhuận là USD500

35.

Trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng trực tiếp, các nhà kinh doanh ngọai hối

tạo giá hai chiều lẫn cho nhau trên cơ sở yết giá hai chiều có nghĩa là?

a)

các nhà kinh doanh ngọai hối đều có thể là nhà hỏi giá và nhà tạo giá.

b)

nhà tạo giá sẽ báo cả tỷ giá mua vào và bán ra cho nhà hỏi giá.

c)

nhà hỏi giá không cần nói rõ ý định là mua hay bán cho nhà tạo giá.

d)

Cả ba câu trên.

36.

Khi đang ở trạng thái trường ròng GBP5,000,000, nhà kinh doanh cặp đồng tiền USD và GBP sẽ?

a)

đối mặt với rủi ro lãi suất

b)

có thể đóng trạng thái bằng cách mua lại GBP5,000,000

c)

đối mặt với rủi ro tỷ giá và sẽ bị lỗ (tiềm năng) khi tỷ giá S(USD/GBP) giảm

d)

đối mặt với rủi ro tỷ giá và sẽ có lãi (tiềm năng) khi tỷ giá S(USD/GBP) giảm

37.

Trên thị truờng liên ngân hàng trực tiếp, mức giá phổ biến giữa VND và USD

đang là 22,525 – 22,535 VND/USD. Một nhà kinh doanh đã yết giá USD khi có người hỏi giá như sau? 22,520 – 22,540 VND/USD. Điều này chứng tỏ nhà kinh doanh đang áp dụng kỹ

thuật ........................ và anh ta ......................... Chọn thứ tự đúng nhất sau đây?

a)

“Shading the rate”; không muốn thay đổi trạng thái ngọai hối đối với USD

b)

“Using Spread”; không muốn thay đổi trạng thái ngọai hối đối với USD

c)

“Using Spread”; đang muốn điều chỉnh trạng thái ngọai hối ròng USD

d)

“Shading the rate”; đang muốn điều chỉnh trạng thái ngọai hối ròng USD

38.

Trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng trực tiếp, ngân hàng thương mại?

a)

tạo giá 1 chiều, yết giá 1 chiều

b)

b. tạo giá 1 chiều, yết giá 2 chiều

c)

c. tạo giá 2 chiều, yết giá 1 chiều

d)

d. tạo giá 2 chiều, yết giá 2 chiều

39.

Một quyền chọn mua với E là tỷ giá thực hiện quyền chọn, còn S là tỷ giá giao ngay vào thời điểm thực hiện quyền chọn, nếu S < E, người mua quyền chọn?

a)

a. thực hiện quyền, mua đồng tiền yết giá.

b)

b. thực hiện quyền, bán đồng tiền yết giá.

c)

c. không thực hiện quyền, có thể mua giao ngay đồng tiền yết giá.

d)

d. không thực hiện quyền, có thể bán giao ngay đồng tiền yết giá.

40.

Ngân hàng Hồng Kông vừa mua USD5,000,000 tại mức giá 7.7102HKD/USD.

Rủi ro thị trường đối với ngân hàng là?

a)

a. tỷ giá tăng cao hơn 7.7102HKD/USD

b)

b. tỷ giá giảm thấp hơn 7.7102HKD/USD

c)

c. đối tác phá sản nên không ghi Có USD5,000,000 cho ngân hàng

d)

d. ngân hàng không có khả năng thanh toán HKD cho đối tác

41.

Hợp đồng tiền tương lai được giao dịch và mua bán ở đâu?

a)

Thị trường OTC

b)

b. Sở giao dịch tập trung

c)

c. Thị trường Eurocurrency

d)

Thị trường chứng khoán nói chung

42.

Giả sử bắt đầu ngày giao dịch một nhà kinh doanh ở trạng thái đoản 3 triệu USD. Trong ngày giao dịch, anh ta mua 18 triệu USD và bán 13 triệu USD. Cuối ngày giao

dịch, nhà kinh doanh ở trạng thái?

a)

trường ròng USD và sẽ bị lỗ nếu USD tăng giá

b)

đoản ròng USD và sẽ bị lỗ nếu USD giảm giá

c)

c. trường ròng USD và sẽ bị lỗ nếu USD giảm giá

d)

d. đoản ròng USD và sẽ bị lỗ nếu USD tăng giá

43.

Ngân hàng B bán GBP5,000,000 tại mức giá 1.3204USD/GBP. Rủi ro thanh toán

đối với ngân hàng B là?

a)

GBP tăng giá so với USD

b)

GBP giảm giá so với USD

c)

đối tác phá sản nên không thanh toán USD cho ngân hàng

d)

ngân hàng không có đủ GBP để thanh toán cho đối tác

44.

Ba ngày trước, bạn ký một hợp đồng tương lai bán GBP62,500 tại mức tỷ giá

1.7000USD/GBP. Giá thanh toán ba ngày qua lần lượt là 1.7000USD/GBP, 1.7200USD/GBP

và 1.7400USD/GBP. Cuối ngày thứ ba, bạn có lợi nhuận hay bị lỗ?

a)

Lỗ USD2,500

b)

Lời USD1,250

c)

Lỗ USD3,750

d)

Không có lựa chọn nào đúng

45.

Ngân hàng A yết tỷ giá 1.1989 – 1.1992USD/EUR; 1.3533 – 1.3535USD/GBP. Bạn đang có sẵn EUR và cần mua GBP500,000. Số tiền EUR bạn chi ra là?

a)

a. 564,251.17

b)

b. 564,475.77

c)

c. 443,065.10

d)

Đáp án khác

46.

Một ngân hàng yết giá như sau: Tỷ giá giao ngay : 7.7528 – 7.7544 HKD/USD;

Điểm kỳ hạn/ hoán đổi 1 tháng: 19 – 26; Nếu bạn ký một hợp đồng hoán đổi ngoại hối với

ngân hàng trong đó bạn là bên mua giao ngay USD1,000,000 và bán kỳ hạn 1 tháng

USD1,000,000 thì luồng tiền ròng phát sinh đối với ngân hàng trong giao dịch hoán đổi này

là?

a)

a. + HKD2,600

b)

b. + HKD1,900

c)

c. – HKD2,600

d)

d. – HKD1,900

47.

Cách đây 3 tháng, công ty XYZ đã ký hợp đồng mua CHF5,000,000 kỳ hạn 3

tháng để thanh toán lô hàng nhập khẩu nhưng do hàng đến chậm một tháng nên công ty

chưa cần trả tiền hàng ngay. Vào hôm nay, công ty XYZ sử dụng giao dịch hoán đổi ngoại

hối để xử lý tình huống này bằng cách?

a)

Mua giao ngay CHF5,000,000 và bán kỳ hạn 1 tháng CHF5,000,000.

b)

Mua giao ngay CHF5,000,0000 và mua kỳ hạn 1 tháng CHF5,000,000.

c)

Bán giao ngay CHF5,000,000 và mua kỳ hạn 1 tháng CHF5,000,000.

d)

Bán giao ngay CHF5,000,000 và bán kỳ hạn 1 tháng CHF5,000,000.

48.

Giao dịch hoán đổi ngoại hối là giao dịch kép mang đặc điểm?

a)

a. Bao gồm một giao dịch mua và một giao dịch bán.

b)

b. Bao gồm hai giao dịch có ngày giá trị khác nhau.

c)

c. Bao gồm hai giao dịch với số lượng giao dịch bằng nhau.

d)

d. Cả ba đặc điểm trên.

49.

So với hợp đồng ngọai hối kỳ hạn, hợp đồng tiền tệ tương lai?

a)

có kỳ hạn dài hơn

b)

có tính thanh khỏan cao hơn

c)

có rủi ro tín dụng cao hơn.

d)

có nhiều ngày giao hàng hơn.

50.

Ngày 17/10, lúc 10 giờ sáng, bạn mua 5 triệu EUR từ ngân hàng A tại mức tỷ giá

1.2530USD/EUR. Đến 02 giờ chiều, bạn bán 5 triệu EUR cho ngân hàng B tại mức tỷ giá

1.2545USD/EUR. Với các giao dịch này, ngân hàng bạn?

a)

có lợi nhuận EUR7,500 và tài khoản nostro của ngân hàng sẽ tăng lên số tiền này trong ngày

17/10

b)

có lợi nhuận EUR7,500 và tài khoản nostro của ngân hàng sẽ tăng lên số tiền này vào ngày

19/10

c)

có lợi nhuận USD7,500 và tài khoản nostro của ngân hàng sẽ tăng lên số tiền này vào ngày 19/10

d)

có lợi nhuận USD7,500 và tài khoản nostro của ngân hàng sẽ tăng lên số tiền này trong ngày

17/10

51.

Người ở vị thế Short Put là?

a)

a. người mua quyền chọn mua.

b)

b. người bán quyền chọn mua

c)

c. người mua quyền chọn bán.

d)

d. người bán quyền chọn bán.

52.

Trong một hợp đồng quyền chọn, tùy thuộc vào biến động tỉ giá, đối với người mua hợp đồng?

a)

a. lỗ là hữu hạn và lãi không giới hạn.

b)

b. lỗ là hữu hạn và lãi giới hạn.

c)

c. lỗ là không giới hạn và lãi giới hạn.

d)

d. lỗ là không giới hạn và lãi không giới hạn.

53.

Theo công thức tính điểm kỳ hạn tương đối dạng gần đúng, nếu lãi suất kỳ hạn

1 năm của THB là 7%/năm và lãi suất kỳ hạn 1 năm của USD là 4%/năm thì?

a)

a. USD tăng giá kỳ hạn 1 năm là 3%.

b)

b. THB tăng giá kỳ hạn 1 năm là 3%.

c)

c. USD giảm giá kỳ hạn 1 năm là 3%.

d)

d. Tất cả các câu trên đều sai.

54.

Khi thực hiện giao dịch hoán đổi ngoại hối, khách hàng được lợi hơn một số

điểm tỷ giá so với việc thực hiện hai giao dịch riêng biệt cho hai vế trong giao dịch hoán đổi. Số điểm được lợi hơn bằng?

a)

a. spread của tỷ giá kỳ hạn.

b)

b. spread của tỷ giá giao ngay.

c)

c. spread của tỷ giá hoán đổi.

d)

d. Cả 3 câu trên đều sai.

55.

Thị trường ngoại hối là thị trường hoạt động hiệu quả biểu hiện ở đặc điểm?

a)

a. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả đều được phản ánh ngay vào giá cả

b)

b. Sự chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường nhanh chóng được điều chỉnh

c)

c. Số lượng người mua và người bán đông đảo

d)

d. Câu (a) và (b) đúng

56.

Phát biểu nào sau đây là SAI? Trong giao dịch hoán đổi ngoại hối?

a)

luồng tiền ròng của đồng tiền thanh tóan phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay.

b)

các bên tham gia không gặp rủi ro tỷ giá vì trạng thái ngoại hối ròng cân bằng.

c)

các bên tham gia đối mặt rủi ro lãi suất do trạng thái luồng tiền ròng có phát sinh.

d)

các luồng tiền xảy ra tương tự trường hợp vay và cho vay các đồng tiền liên quan.

57.

Câu hỏi 46: Theo góc độ quốc gia, tỷ giá được yết theo cách trực tiếp biểu thị?

a)

số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá

b)

số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá

c)

số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá

d)

số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá

58.

Đối với các bên của một hợp đồng tiền tệ tương lai, giá trị của hợp đồng vào các

ngày tiếp theo được xác định?

a)

a. tại mức tỷ giá được thỏa thuận ban đầu

b)

b. hàng ngày theo tỉ giá thanh toán được xác định bởi công ty thanh toán bù trừ

c)

c. vào ngày giá trị

d)

d. vào ngày thanh lý hợp đồng trước hạn

59.

Với tỷ giá 155.84 JPY/USD, 1 điểm bằng?

a)

0.01 JPY

b)

0.01 USD

c)

1 JPY

d)

1 USD

60.

Khi yết giá kỳ hạn trên thị trường liên ngân hàng, nếu điểm kỳ hạn mua vào lớn

hơn điểm kỳ hạn bán ra thì?

a)

điểm kỳ hạn được yết là điểm kỳ hạn khấu trừ.

b)

tỷ giá kỳ hạn tính được lớn hơn tỷ giá giao ngay

c)

lãi suất của đồng tiền yết giá nhỏ hơn lãi suất của đồng tiền định giá

d)

Cả ba câu trên đều đúng.

61.

Giao dịch hoán đổi ngoại hối?

a)

là giao dịch ngoại hối cơ sở.

b)

được thực hiện trên thị trường OTC.

c)

được chuẩn hoá các điều khoản của hợp đồng

d)

cho phép các bên có quyền chứ không phải nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.

62.

Luồng tiền ròng trong giao dịch hoán đổi phụ thuộc vào?

a)

a. Tỷ giá giao ngay của vế giao ngay trong giao dịch hoán đổi.

b)

b. Tỷ giá kỳ hạn của vế kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi.

c)

c. Tỷ giá hoán đổi được sử dụng trong giao dịch hoán đổi.

d)

d. Tất cả ba câu trên đều sai.

63.

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG? Thị trường ngoại hối kỳ hạn cung cấp các hợp

đồng mua bán ngoại hối?

a)

a. Đúng với nhu cầu riêng biệt của người mua và người bán.

b)

b. Được tiêu chuẩn hóa về các điều khoản trong hợp đồng.

c)

c. Có các kỳ hạn theo tiêu chuẩn định sẵn.

d)

d. Không câu nào đúng.

64.

Câu hỏi 67: Người nhận phí từ người mua quyền chọn và phải thực hiện trách nhiệm mua

lại đồng tiền yết giá tại mức tỷ giá quyền chọn là người ở vị thế? Long Call

a)

Long Call

b)

Short Call

c)

Long Put

d)

Short Put

65.

Trong giao dịch tiền tệ tương lai, nếu nhà kinh doanh rút phần tiền dư trong tài

khỏan ký quỹ ra để sử dụng thì số tiền dư được phép rút ra được tính bằng?

a)

Mức ký quỹ duy trì – số dư đang còn trong tài khỏan ký quỹ

b)

Số dư đang còn trong tài khỏan ký quỹ – mức ký quỹ duy trì.

c)

Mức ký quỹ ban đầu – số dư đang còn trong tài khỏan ký quỹ.

d)

Số dư đang còn trong tài khỏan ký quỹ – mức ký quỹ ban đầu