wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 12 2

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

2.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm   1954 về Đông Dương là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước

b)

Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

3.

Điểm nổi bật của tình hình miền Nam ngay sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là

a)

Chuyển sang đấu tranh vũ trang chống Mỹ.

b)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế.

c)

Thành lập chính quyền cách mạng lâm thời ở miền Nam.

d)

Vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai.

4.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 -1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

5.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

c)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

6.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chính sách thực dân mới của Mĩ so với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam là

a)

đưa quân đội vào Việt Nam.

b)

đưa phương tiện chiến tranh vào Việt Nam.

c)

thống trị thông qua chính quyền tay sai.

d)

dùng chiến thắng quân sự buộc ta kí hiệp định.

7.

Em hiểu thế nào là cải cách ruộng đất?

a)

Lấy ruộng đất công chia bình quân cho nông dân

b)

Xóa bỏ quan hệ sở hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân

c)

Phân phối lại ruộng đất cho nhân dân một cách hợp lý

d)

Là quá trình hữu sản hóa nông dân ở nông thôn

8.

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Bạo lực cách mạng

c)

Đấu tranh vũ trang

d)

Đấu tranh ngoại giao

9.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

a)

Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

d)

Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm

10.

Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương cục miền Nam

11.

Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)?

a)

Chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên cách mạng Việt Nam

b)

Thể hiện sự độc lập, tự chủ, quyết đoán của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng

c)

Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam

d)

Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.

12.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

c)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

d)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

13.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” đối với cách mạng miền Nam là

a)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

14.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.

b)

Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

15.

Vị trí, vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

16.

Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?

a)

Đều do một Đảng lãnh đạo

b)

Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin

c)

Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công- nông

d)

Đều chung mục tiêu chiến lược

17.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

c)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

18.

Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

b)

Phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

Cố vấn Mĩ

d)

Ấp chiến lược

19.

Bản chất của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ

b)

Nội chiến giữa hai miền Nam

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

d)

Chiến tranh giới hạn

20.

Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là

a)

Đối tượng tiêu diệt

b)

Phương pháp chiến tranh

c)

Lực lượng quân đội nòng cốt

d)

Kết quả

21.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?

a)

Chiến thắng Núi Thành (1965)

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

c)

Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

22.

Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris?

a)

Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

b)

Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972)

c)

Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971)

d)

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972.

23.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

b)

Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam

c)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”

d)

Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam

24.

Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

c)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

Buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari

25.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

a)

Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

b)

Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.

c)

Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

d)

Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn

26.

Yếu tố bất ngờ nhất của cuộc tiến công và nổi dậy trong Tết Mậu Thân (1968) là

a)

tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

b)

mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh, 5 thành phố.

c)

tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.

d)

tiến công vào Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.

27.

Đánh sập nguỵ quân, nguỵ quyền giành chính quyền về tay nhân dân, buộc Mỹ phải đàm phán rút quân về nước”. Đó là mục tiêu của ta trong:

a)

Cuộc chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1972

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975

28.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là gì?

a)

buộc Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

b)

mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

c)

buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

d)

đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

29.

Con đường vận tải chiến lược Bắc - Nam của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

Đường số 4

b)

Đường số 14

c)

Đường số 9

d)

Đường Hồ Chí Minh

30.

Nhiệm vụ mới đặt ra cho miền Bắc trong thời kì 1965 – 1968 là gì?

a)

Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

b)

Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.

c)

Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.

d)

Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.

31.

Chân lý đấu tranh của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) là

a)

Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ

b)

Không gì quý hơn độc lập tự do

c)

Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh

d)

Tất cả vì miền Nam ruột thịt

32.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

c)

Tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

Tận dụng xương máu người Việt Nam, giảm xương máu của người Mĩ

33.

Trong chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”, Mĩ đã thực hiện biện pháp gì để chia rẽ khối đoàn kết 3 nước Đông Dương?

a)

Thỏa hiệp với các nước lớn

b)

Khơi sâu sự khác biệt về lịch sử- văn hóa

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích trong quá trình xâm lược Lào, Campuchia

d)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc để ngăn cản sự chi viện cho Lào, Campuchia

34.

Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968

b)

Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971

d)

Điện Biên Phủ trên không năm 1972

35.

Lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam từ năm 1969 là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam

36.

Sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia

b)

Hội nghị bộ trưởng ba nước Đông Dương

c)

Liên minh chống Mĩ được thành lập

d)

Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với quân dân Lào và Campuchia

37.

Đâu không phải là điểm giống nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) với chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973)

a)

Quy mô chiến tranh

b)

Tính chất chiến tranh

c)

Lực lượng quân đội nòng cốt

d)

Kết quả

38.

Sự kiện ngoại nào giữa các cường quốc trong những năm 1969-1973 đã có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam?

a)

Năm 1972, Mĩ và Liên Xô đã kí thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược

b)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972

c)

Tổng thống Mĩ Ních- xơn sang thăm Trung Quốc năm 1972

d)

Năm 1973, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

39.

Trước khi đi xa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại bản di chúc với dự liệu thiên tài, động viên tinh thần chiến đấu của quân và dân ta là

a)

“Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta, Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất”

b)

“Vì độc lập, vì tự do, đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”

c)

“Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta”

d)

“Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải chiến đấu, quét sạch nó đi”

40.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

b)

Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

c)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

41.

Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?

a)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước.

b)

Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

42.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

Đều là những thắng lợi quân sự quyết định dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình

b)

Đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ

c)

Đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực địch

d)

Đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù

43.

Thắng lợi quân sự nào tác động trực tiếp buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1969) và lần thứ hai (1972) của Mĩ.

b)

Thắng lợi Vạn Tường (1965) ở miền Nam, trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968), trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

d)

Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược (1972) của quân dân miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

44.

Ngày 27-1-1973 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc

b)

Hội nghị Pari được nối lại

c)

Mĩ tuyên bố sẽ rút quân khỏi miền Nam

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết

45.

Thắng lợi nào có ý nghĩa căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.

b)

Cuộc tổng tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

d)

Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

46.

Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông- Tây

b)

Xu thế liên kết khu vực

c)

Xu thế toàn cầu hóa

d)

Xu thế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

47.

Nội dung nào trong hiệp định Giơnevơ (1954) là điểm hạn chế, đến hiệp định Pari (1973) đã được ta khắc phục triệt để?

a)

Các nước công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Việt Nam sẽ thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự kiểm soát của quốc tế.

c)

Các bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

48.

Ai là người Việt Nam đầu tiên được trao tặng giải thưởng Nobel về hòa bình năm 1973

a)

Xuân Thủy

b)

Nguyễn Thị Bình

c)

Lê Đức Thọ

d)

Nguyễn Duy Trinh

49.

Sau Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì

a)

Ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.

b)

Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.

c)

Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.

d)

Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.

50.

Nội dung cơ bản nhất trong Hiệp định Pari (1973) phù hợp với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc hiện nay?

a)

Hoa kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Hoa kì rút hết quân đội và quân các nước đồng minh về nước.

c)

Nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua Tổng tuyển cử tự do.

d)

Hai bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

51.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nghiêm túc thực thi hiệp định

b)

Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định

c)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định

d)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định

52.

Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

c)

Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

d)

Chính quyền Dương Văn Minh

53.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?

a)

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

b)

Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

c)

Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam

54.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15 (1-1959) và nghị quyết 21 (7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

b)

Khẳng định con đường bạo lực cách mạng

c)

Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao

d)

Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công

55.

Hình thức đấu tranh của nhân dân miền Nam sau khi ký Hiệp định Pari năm 1973 khác với thời kỳ sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 như thế nào?

a)

Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

b)

Chỉ sử dụng hình thức đấu tranh quân sự.

c)

Chỉ sử dụng đấu tranh chính trị.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

56.

Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?

a)

Chiến thắng Phước Long

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Tây Nguyên

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

57.

Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định thời điểm để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam khi nào?

a)

Trong năm 1975

b)

Trước mùa mưa năm 1975

c)

Muộn nhất là năm 1976

d)

Trước năm 1976

58.

11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống

b)

Toàn bộ miền Nam được giải phóng

c)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

59.

Nguyên nhân chung quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) ở Việt Nam là gì?

a)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta.

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Lực lượng tham gia cách mạng được xây dựng, chuẩn bị chu đáo.

d)

Khối đại đoàn kết toàn dân không ngừng được xây dựng, củng cố.

60.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.

b)

chấm dứt ách thống trị của đế quốc và phong kiến.

c)

kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc, cả nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

61.

Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

c)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

d)

Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam

62.

Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

Tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

c)

Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

d)

Là những trận quyết chiến chiến lược

63.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.

b)

Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận.

c)

Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.

d)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng.

64.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là:

a)

Có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

Có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

d)

Có sự kết hợp đấu tranh quân sự chính trị và ngoại giao.

65.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” vì đã

a)

Có tác động lớn đến nội bộ của nước Mỹ và cục diện thế giới.

b)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai thế hệ thống xã hội đối lập.

c)

Hạ nhiệt tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

d)

Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn bao trùm thế giới.

66.

Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh

67.

Để tiến hành những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945-1975), Việt Nam đã sử dụng hai hình thức đấu tranh chủ yếu nào?

a)

Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh kinh tế.

b)

Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh chính trị.

c)

Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh binh vận.

d)

Đấu tranh ngoại giao kết hợp đấu tranh quân sự.

68.

Tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm” là chủ trương của chiến dịch nào trong năm 1975?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. 

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

69.

Tỉnh đầu tiên ở miền Nam được giải phóng trong năm 1975 là

a)

Buôn Ma Thuật

b)

Quảng Trị

c)

Kon Tum

d)

Phước Long.

70.

Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953- 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?

a)

Tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.

b)

Tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.

c)

Tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.

d)

Tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.