wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gdcd2

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được hưởng quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Khẳng định này đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng giữa các công dân

b)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

c)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

d)

Quyền bình đẳng giữa các giai cấp

2.

Tất cả các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt nhiều hay ít, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da... Đều được pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. Khẳng định này đề cập đến quyền bình đẳng giữa các

a)

Dân tộc

b)

Tôn giáo

c)

Tín ngưỡng

d)

Vùng miền

3.

Tất cả các dân tộc đều được tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

4.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam về văn hoá, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều

a)

Thống nhất chỉ dùng chung một ngôn ngữ

b)

Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng

c)

Có chung lãnh thổ và điều kiện phát triển

d)

Có chung phong tục, tập quán, tín ngưỡng

5.

Bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam là điều kiện để khắc phục sự chênh lệnh về trình độ

a)

Phát triển giữa các dân tộc trên các lĩnh vực khác nhau

b)

Chính trị giữa các dân tộc

c)

Kinh tế giữa các dân tộc

d)

Văn hóa giữa các dân tộc

6.

Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có quyền tham gia thảo luận, góp ý về các vấn đề chung của đất nước là biểu hiện của quyền

a)

Bình đẳng về kinh tế

b)

Bình đẳng về chính trị

c)

Bình đẳng về văn hoá

d)

Bình đẳng về giáo dục

7.

Mục tiêu cuối cùng của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là

a)

Thực hiện việc đoàn kết giữa các dân tộc

b)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

c)

Đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước

d)

Xây dựng đất nước "dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

8.

Dân tộc trong khái niệm Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là

a)

Các dân tộc ở các quốc gia khác nhau

b)

Một bộ phận dân cư của quốc gia

c)

Các dân tộc trong cùng một khu vực

d)

Các dân tộc trong cùng một nền văn hóa

9.

Bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong

a)

Hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc

b)

Hợp tác giữa các vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nâng cao dân trí giữa các dân tộc

d)

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

10.

Các dân tộc thực hiện quyền bình đẳng trong chính trị bằng hình thức

a)

Dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp

b)

Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện

c)

Dân chủ nghị trường và dân chủ đại diện

d)

Dân chủ nghị trường và dân chủ gián tiếp

11.

Việc nhà nước quy định tỉ lệ thích hợp người dân tộc trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục

12.

Các chương trình phát triển kinh tế- xã hội do Nhà nước ban hành đối với những vùng đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa, giáo dục

d)

Xã hội

13.

Nội dung: các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện

a)

Các dân tộc đều bình đẳng về kinh tế

b)

Các dân tộc đều bình đẳng về tự do tín ngưỡng

c)

Các dân tộc đều bình đẳng về văn hoá, giáo dục

d)

Các dân tộc đều bình đẳng về chính trị

14.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hoá, giáo dục

d)

Xã hội

15.

Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các dân tộc

a)

Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống

b)

Không bỏ phiếu bầu chỉ vì đó là người dân tộc thiểu số

c)

Mỗi dân tộc đều có tiết mục biểu diễn trong ngày hội văn hóa các dân tộc của huyện

d)

Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình

16.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đại đoàn kết dân tộc, là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. Khẳng định này thể hiện

a)

Mục đích của bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Ý nghĩa của bình đẳng giữa các dân tộc

c)

Mục tiêu của bình đẳng giữa các dân tộc

d)

Vai trò của bình đẳng giữa các dân tộc

17.

Trường hợp nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Là người dân tộc Mông nên H được cộng điểm ưu tiên trong kì thi THPT quốc gia

b)

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện X là người dân tộc tày

c)

Anh T và chị N yêu nhau nhưng bị gia đình ngăn cản vì chị N là người dân tộc Nùng

d)

Xã M được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước về phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn

18.

Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật

b)

Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

c)

Các tôn giáo lớn có nhiều quyền hơn các tôn giáo nhỏ

d)

Các tôn giáo được pháp luật bảo vệ nơi thờ tự

19.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là

a)

Các tôn giáo đều được quyền tự do hoạt động không giới hạn

b)

Các tôn giáo có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ

c)

Các tôn giáo được ưu tiên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

d)

Các tôn giáo khác nhau sẽ có quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ

20.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là

a)

Cơ sở để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội

b)

Cơ sở để thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác

c)

Cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc

d)

Cơ sở, nguyên tắc để chống diễn biến hoà bình

21.

Nhận xét nào dưới đây phù hợp về tình hình tôn giáo ở nước ta?

a)

Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo

b)

Việt Nam là một quốc gia chỉ có một tôn giáo tồn tại

c)

Ở Việt Nam chỉ có Phật giáo, Thiên chúa giáo, Hồi giáo

d)

Ở Việt Nam mọi người đều theo tôn giáo

22.

Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật

b)

Hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước đảm bảo

c)

Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ

d)

Các tôn giáo được tự do hoạt động không giới hạn

23.

Khẳng định nào dưới đây đúng với quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các tôn giáo được hoạt động theo nguyên tắc của mình

b)

Có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật

c)

Những người có tôn giáo phải tôn trọng tôn giáo của mình

d)

Đoàn kết giúp đỡ đồng bào cùng tôn giáo

24.

Gia đình ông A không đồng ý cho con gái mình là H kết hôn với M vì lí do cả hai người không cùng theo đạo. Gia đình ông A đã không thực hiện

a)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

c)

Quyền bình đẳng về tín ngưỡng

d)

Quyền bình đẳng giữa các vùng miền

25.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về tôn giáo?

a)

Tổ chức các hoạt động thực hiện đoàn kết giữa đồng bào theo các tôn giáo khác nhau

b)

Tập hợp đồng bào có tín ngưỡng tôn giáo tham gia các hoạt động xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

c)

Tổ chức các hoạt động tôn giáo mà pháp luật quy định không được làm

d)

Các tổ chức tôn giáo hợp pháp nghiêm túc thực hiện đường lối chính sách chủ trương của Đảng và Nhà nước

26.

Khẳng định nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

a)

Công dân chỉ cần tôn trọng tôn giáo của mình

b)

Công dân không được tự ý bỏ tôn giáo

c)

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau

d)

Công dân phải bảo vệ tôn giáo của mình

27.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm Sát, trừ trường hợp

a)

Đang đi lao động ở tỉnh A

b)

Phạm tội quả tang

c)

Đang trong trại an dưỡng của tỉnh

d)

Đang đi công tac ở tỉnh B

28.

Ý kiến nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Không ai bị bắt, nếu không có sự phê chuẩn của Uỷ ban nhân dân các cấp

b)

Không ai bị bắt, nếu không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can, bị cáo

c)

Không ai bị bắt, nếu không có phê chuẩn của Viện Kiểm Sát các cấp

d)

Không ai bị bắt, nếu không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội tại địa phương

29.

Công an chỉ được bắt người trong trường hợp

a)

Có yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp

b)

Có yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động

c)

Có yêu cầu của Hội đồng nhân dân các cấp

d)

Có quyết định của Toà án nhân dân các cấp

30.

Bất kì ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó đang

a)

Bị nghi ngờ phạm tội

b)

Có dấu hiệu thực hiện phạm tội

c)

Thực hiện hành vi phạm tội

d)

Chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội

31.

Trường hợp tự tiện bắt giam, giữ người xâm phạm quyền nào dưới đây

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân

32.

Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Ngoài công an ra không ai được quyền bắt giữ người đang bị truy nã

b)

Bất kì ai cũng có quyền bắt người đang bị truy nã

c)

Những người chưa từng phạm tội mới được quyền bắt người đang bị truy nã

d)

Những người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được quyền bắt người đang bị truy nã

33.

Nội dung nào sau đây sai với quy định của pháp luật về quyền bắt người của công dân?

a)

Công dân được bắt người đang bị rruy nã

b)

Công dân được bắt người đang thực hiện tội phạm

c)

Công dân được bắt người khi nghi ngờ người đó phạm tội nghiêm trọng

d)

Công dân được bắt người đã thực hiện tội phạm và đang bị đuổi bắt

34.

Đánh người vi phạm tới quyền

a)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

b)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân

c)

Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

d)

Được pháp luật bảo hộ về tinh thần của công dân

35.

Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân

a)

Bất kì ai cũng không được quyền đánh người khác

b)

Cha mẹ được quyền đánh con cái khi con hư

c)

Ông bà được đánh cháu để dạy bảo cháu

d)

Chỉ những người có đủ thẩm quyền mới được đánh người khác

36.

Hành vi đánh người xâm phạm đến

a)

Thân thể của công dân

b)

Tính mạng và sức khỏe của công dân

c)

Danh dự của công dân

d)

Nhân phẩm của công dân

37.

Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào sau đây của công dân

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân

38.

Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được

a)

Tự do phát biểu ở bất cứ nơi nào, về bất cứ vấn đề gì mà mình muốn

b)

Tự tập trung đông người để nói tất cả những gì mình muốn chia sẻ

c)

Trực tiếp phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường học, tổ dân phố/ xóm trong cuộc họp

d)

Tự do tuyệt đối trong việc phát biết ý kiến ở bất cứ đâu

39.

Việc làm nào sau đây thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân

a)

Gửi clip và tin cho chuyên mục "Ống kính khán giả", Truyền hình VTC14

b)

Viết bài thể hiện những nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người

c)

Tự tập trung đông người để nói tất cả những gì mà mình muốn chia sẻ

d)

Ngăn không cho người khác phát biểu khi thấy ý kiến đó trái với mình

40.

Ý kiến nào sau đây là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân

a)

Tự do ngôn luận không phải là vô hạn mà được hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật

b)

Tự do ngôn luận là việc công dân được phát biểu ở bất cứ nơi đâu mà mình muốn

c)

Tự do ngôn luận là việc công dân được tự do tuyệt đối trong việc phát biểu ý kiến

d)

Tự do ngôn luận là việc công dân được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn

41.

Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải

a)

Tôn trọng chỗ ở của người khác

b)

Tôn trọng danh dự của người khác

c)

Tôn trọng nhân phẩm của người khác

d)

Tôn trọng bí mật của người khác

42.

Hành vi nào dưới đây, không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

a)

Khám nhà người khác vì nghi ngờ người đó trộm đồ của mình

b)

Sang nhà hàng xóm để kiểm tra đường dây điện khi không có ai ở nhà

c)

Tự ý vào phòng người khác khi hộ đi vắng

d)

Công an khám nhà tội phạm khi có lệnh của Viện Kiểm Sát

43.

Hành vi nào dưới đây, xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

a)

Tự ý đuổi người khác ra khỏi chỗ ở của họ

b)

Chủ cho thuê phòng trò phá khóa vào chữa cháy khi người thuê không có mặt

c)

Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà

d)

Công an vào khám nhà khi có lệnh của Toà án

44.

Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

a)

Ai cũng được khám nhà người khác nếu có chứng cứ người đó phạm tội

b)

Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được quyền khám nhà người phạm tội

c)

Công an được vào khám nhà của công dân khi có lệnh của Toà án

d)

Thủ trưởng cơ quan được quyền khám nhà của nhân viên

45.

Ý kiến nào sau đây sai với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Công an được khám nhà tội phạm khi có lệnh của Viện Kiểm Sát

b)

Công an được khám nhà tội phạm khi có lệnh của thủ trưởng cơ quan điều tra

c)

Công an được khám nhà khi có quyết định của Toà án nhân dân

d)

Nhân viên được khám nhà đồng nghiệp khi có lệnh của lãnh đạo cơ quan

46.

Hành vi nào dưới đây không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Ông H vào phòng anh D ở nhờ khi chưa được sự đồng ý của anh

b)

Anh T sang nhà hàng xóm tìm gà sổng chuồng khi không có ai ở nhà

c)

Công an khám nhà tội phạm khi có lệnh của thủ trưởng cơ quan điều tra

d)

Thấy nhà bạn không khóa cửa, bà H mở cửa vào chờ chủ nhà về

47.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân?

a)

Chẻ bai người khác

b)

Lăng mạ, chửi bới người khác

c)

Ngăn người khác phát biểu ý kiến trong cuộc họp

d)

Phê bình người khác trước tập thể

48.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân?

a)

Nhiều lần chê bai bạn

b)

Nhiều lần trêu chọc bạn

c)

Đặt biệt danh xấu làm bạn tổn thương

d)

Phê bình bạn trước tập thể

49.

Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân

a)

Nói những điều không đúng sự thật về người khác

b)

Nhiều lần trêu chọc làm người khác bực mình

c)

Chửi bới, lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình

d)

Nói xấu về người khác

50.

Cho rằng ông X là thủ phạm sát hại chị H, hai công an huyện T đã lập tức bắt giam ông X. Việc làm của công an huyện T đã xâm phạm

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

51.

Biết H tung tin nói xấu về mình với các bạn cùng lớp, T rất tức giận. Nếu là bạn của T, em chọn phương án nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất

a)

Khuyên T tung tin nói xấu H để H biết hậu quả việc làm của mình

b)

Khuyên T rủ người khác đánh H để dạy cho H một bài học

c)

Nói với H, bạn đã xúc phạm nhân phẩm, danh dự của mình và phải cải chính tin đồn trước lớp

d)

Khuyên T yêu cầu cơ quan bắt H

52.

Giả mạo Facebook của người khác để đăng những tin không đúng sự thật về họ là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận của công dân

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh du, nhân phẩm của công dân

c)

Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân

d)

Quyền sở hữu của công dân

53.

Nghi nhờ B lấy cắp điện thoại của mình, T tự ý vào phòng B khám xét. Hành vi này xâm phạm

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

b)

Quyền bí mật đầu tư của công dân

c)

Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

54.

Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm quyền nào sau đây?

a)

Quyền bí mật đời tư của công dân

b)

Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân

c)

Quyền tự do tuyệt đối của công dân

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

55.

Khi bị bất cứ ai bắt giữ mà em không vi phạm pháp luật, em sẽ chọn các ứng xử nào sau đây?

a)

Thực hiện theo yêu cầu của họ và chờ người thân tới giúp đỡ

b)

Yêu cầu họ cho xem lệnh bắt giữ, báo cho người thân biết để can thiệp

c)

Nhanh chóng tìm cách chạy trốn và báo cho người thân biết

d)

Tìm cách chống lại họ để bảo vệ bản thân

56.

T có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, H tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của T trên email. Hành vi này xâm phạm

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

b)

Quyền tự do dân chủ của công dân

c)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín của công dân

d)

Quyền tự do ngôn luận của công dân

57.

Thấy điện thoại của B có tin nhắn, C đã tự ý mở ra xem. Hành vi của Cddax xâm phạm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do dân chủ của công dân

b)

Quuyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

c)

Quyền tự do ngôn luận của công dân

d)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân

58.

Anh D phát hiện bị mất điện thoại di động, nghĩ rằng thanh niên đứng sau lấy trộm, anh đã áp tải người đó về nhà để truy hỏi suốt một ngày. Hành vi này đã xâm phạm

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

d)

Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng của công dân

59.

Trường hợp nào sau đây, công an bắt người mà không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

a)

Một nhóm thanh niên cãi nhau nơi công cộng

b)

Một người tung tin đồn không đúng về người khác

c)

Một người đang móc túi lấy ví tiền của người khác

d)

Một người tự ý đi vào nơi ở của người khác

60.

Mỗi lần biết M nói chuyện qua điện thoại với bạn trai, K lại tìm cách để đến gần nghe. Hành vi này xâm phạm

a)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về điện tín của công dân

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

d)

Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn về bí mật về điện thoại của công dân

61.

Nghi ngờ con bà P lấy trộm hoa quả trong vườn, bà K chửi bà P không biết dạy con và còn bịa đặt, nói xấu với bà P. Bà K đã xâm phạm quyền nào sau đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận của công dân

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân

d)

Quyền tự do tuyệt đối của các dân

62.

Đang truy đuổi trộm, bỗng không thấy hắn đâu. Ông H và ông X định vào một nhà vắng chỉ gần đấy để khám xét. Nếu là cháu của hai ông,em chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật

a)

Nói với hai ông hãy dừng lại vì hai ông không có quyền bắt trộm

b)

Cùng hai ông vào nhà đó để kịp thời tìm bắt trộm

c)

Nói với hai ông hãy chờ chủ nhà về cho phép vào khám xét

d)

Nói với hai ông không được vi phạm quyền về chỗ ở của người khác và đến trình báo với cơ quan công an

63.

Vì ghét B, D đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên mạng xã hội. Nếu là bạn cùng lớp với D và B, em chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

a)

Không quan tâm, vì đó không phải việc của mình

b)

Khuyên B và các bạn tẩy chay, không chơi với D

c)

Khuyên D gỡ bỏ tin, xin lỗi B vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của B

d)

Khuyên B tung tin xấu về D trên mạng xã hội để dạy cho D một bài học

64.

Trong trường hợp bị một người hung hăng liên tục nhắn tin đe doạ giết, em sẽ chọn cách nào phù hợp nhất dưới đây để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của mình?

a)

Báo cáo cho bạn bè biết để cùng đối phó

b)

Tìm cách lẩn trốn để bảo tồn tính mạng

c)

Nhờ người thân đến đánh người đó trước để họ sợ

d)

Trình báo và nhờ cơ quan công an bảo vệ

65.

Do mâu thuẫn cá nhân, B cùng anh trai chờ đánh H trên đường tới trường. H nên chọn cách nào sau đây để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của mình?

a)

Rủ anh trai hoặc bạn đánh lại B và anh của B

b)

Báo cho công an hoặc cha mẹ, thầy/ cô giáo biết để được giúp đỡ

c)

Tìm cách trốn để không bị đánh

d)

Bỏ học chờ sự việc lắng xuống sẽ đi học tiếp

66.

Trên một đoạn chat có người đi lại, Ng bị hai thanh niên trêu ghẹo. Ng phản đối thì bị họ lăng mạ và đánh. Ng cần chọn cách nào sau đây để bảo vệ mình

a)

Mắng và đánh lại những thanh niên đó

b)

Im lặng để chờ người qua đường giúp đỡ

c)

Kêu lên để người khác giúp đỡ, sau đó làm đơn tố cáo đến cơ quan công an

d)

Giả vờ xin lỗi họ để được đi tiếp

67.

T là chị của Y. Một hôm Y đi vắng, Tư nhận hộ thư và quà của bạn trai Y từ tỉnh khác gửi tới. T đã bóc thư ra xem trước. Nếu là bạn của T, em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp nhất

a)

Không quan tâm, vì đây không phải việc của mình

b)

Khuyên T xin lỗi Y vì đã xâm phạm quyền được đảm bảo an toàn, bí mật về thư tín của Y

c)

Im lặng, vì T là chị nên có quyền làm như vậy

d)

Mang chuyện này kể cho một số bạn khác cùng biết để cùng nhắc nhở T

68.

Dù chị H đã phản đối,bà Th thỉnh thoảng lại tự vào phòng khi chị H đi vắng với lý do bà là bà chủ cho thuê nẻn có quyền vào kiểm tra. Em chọn cách giải quyết nào phù hợp nhất sau đây?

a)

Khuyên chị H thay khoá không cho bà Th vào nữa

b)

Khuyên chị H chấp nhận vì bà Th là chủ ngôi nhà

c)

Khuyên chị H nhờ người thân đến giải quyết

d)

Khuyên chị H trình báo sự việc với cơ quan công an để xử lý, sau đó đi thuê nhà khác

69.

Áo của P phơi trên dây bị bay sang nhà hàng xóm khi nhà đó đi vắng. P rủ Đ cùng sang lấy áo. Nếu là Đ, em chọn cách ứng xử nào sau đây cho đúng với quy định của pháp luật?

a)

Cùng P sang nhà đó lấy áo

b)

Từ chối,để P sang lấy áo một mình

c)

Khuyên P không xâm phạm nơi ở của người khác. Chờ họ về xin lấy áo

d)

Khuyên P rủ thêm vài người nữa cùng sang để làm chứng P chỉ lấy áo

70.

Chia tay sau một thời gian yêu nhau, anh Đ gửi nhiều tin nhắn xúc phạm chị B và tung tin bịa đặt nói xấu về chị. Việc này khiến chị rất đau khổvaf không dám nhìn mặt ai. Em chọn cách ứng xử nào dưới đây để giúp chị

a)

Khuyên chị bình tĩnh, không cần để tâm đến kẻ xấu đó

b)

Khuyên chị thu thập chứng cứ, trình báo sự việc với cơ quan công an

c)

Khuyên chị gửi tin nhắn cho mọi người để thanh minh

d)

Khuyên chị cùng một số bạn đến vạch trần bộ mặt thật của kẻ đó