WorksheetsBài tập dinh dưỡng vật nuôi
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Cám đậu xanh thuộc loại thức ăn nào sau đây?
Thức ăn protein động vật
Thức ăn protein thực vật
Thức ăn protein có nguồn gốc từ vi sinh vật
Thức ăn nhóm carbohydrate
Thức ăn giàu năng lượng là các loại thức ăn có:
Hàm lượng carbohydrate là 100% và không có tạp chất khác.
Hàm lượng carbohydrate là 50%, lipid và protein mỗi loại là 25%
Hàm lượng xơ thô dưới 18%, protein thô dưới 20%
Hàm lượng xơ thô dưới 36%, protein thô dưới 40%
Khẩu phần ăn là gì?
là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng
là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.
là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ năng lượng hoạt động trong một ngày đêm
là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ dinh dưỡng theo chế độ dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển.
Có mấy bước để xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi?
7
8
9
6
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi tùy thuộc vào những yếu tố nào?
giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất
loài, giống
loài, giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất
sức sản xuất
Lượng protein của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn nái giai đoạn hậu bị (30 – 60 kg) là bao nhiêu?
17%
12%
18%
20%
Hiện nay các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp hiện đại đang hướng đến tiêu chí 3 “không”:
Không ăn, không nói chuyện, không ô nhiễm môi trường.
Không ăn, không uống, không mùi.
Không bụi, không mùi và không chất thải.
Không chất cấm, không ô nhiễm môi trường, không phá sản.
“Trộn đều nguyên liệu với men giống theo tỉ lệ 1 kg men giống cho 200 kg thức ăn” là nằm trong bước nào của quy trình ủ men nguyên liệu thức ăn tinh bột?
Chuẩn bị nguyên liệu
Xử lí
Tiến hành ủ
Bảo quản
Thức ăn giàu protein là các loại thức ăn có:
Hàm lượng protein thô trên 20%, xơ thô dưới 18%
Hàm lượng protein tinh chất trên 20% và các chất không phải protein dưới 15%.
Hàm lượng protein trên 90% và không chứa tạp chất.
Hàm lượng protein trên 50%, carbohydrate và lipid dưới 25%.
Đâu không phải thực phẩm thuộc nhóm giàu lipid?
Bột cá
Hạt có dầu
Dầu thực vật
Mỡ động vật
Protease được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi để:
Tổng hợp amino acid và peptide có trọng lượng phân tử nhỏ trong đậu tương, phụ phẩm công và nông nghiệp,… thành protein, giúp vật nuôi dễ hấp thu và tiêu hoá hơn.
Thuỷ phân protein trong đậu tương, phụ phẩm công và nông nghiệp,... thành các amino acid và peptide có trọng lượng phân tử nhỏ, dễ tiêu hoá hấp thu hơn đối với vật nuôi.
Biến đổi một phần protein thông thường thành protein tinh chất, giúp vật nuôi có thể hấp thu, tiêu hoá dễ hơn cũng nhưng tăng chất lượng thịt của vật nuôi.
Bổ sung vào thức ăn một phần protein tinh chất từ bên ngoài, giúp vật nuôi có thể hấp thu, tiêu hoá dễ hơn cũng nhưng tăng chất lượng thịt của vật nuôi.
Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô?
Bảo quản bằng phương pháp oxi hoá – khử
Bảo quản bằng phương pháp đóng băng
Bảo quản bằng phương pháp vôi hoá
Bảo quản bằng phương pháp kiềm hoá
Đâu là công thức ủ chua thức ăn thô, xanh hợp lí?
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật.
Thức ăn lên men lỏng không giúp ích gì?
Tăng cường tính ngon miệng
Tăng tiêu hoá hấp thu
Tăng tỉ lệ nạc thịt
Giảm tỉ lệ mắc tiêu chảy ở vật nuôi
Nhu cầu dinh dưỡng là gì?
Là lượng thức ăn đủ cho vật nuôi ăn trong vòng một ngày đêm.
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
Là lượng chất dinh dưỡng và vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất trong một ngày đêm.
Là tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi quy định mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong bao lâu?
1 đêm.
1 ngày.
1 ngày đêm.
2 ngày đêm.
Nội dung nào sau đây đúng với nhu cầu duy trì của vật nuôi?
Giúp tạo sữa.
Giúp tăng cân.
Giúp đi lại.
Giúp nuôi thai.
Nhóm thức ăn nào sau đây là nhóm thức ăn giàu protein cho vật nuôi?
Hạt ngũ cốc và các loại củ.
Bột xương, bột vỏ sò, bột đá.
Bột cá, bột thịt, đậu tương, khô đậu tương, khô đậu lạc…
Công nghệ lên men lỏng được áp dụng trong chăn nuôi lợn ở quy mô:
Trang trại
Trang trại, nông hộ
Trang trại, nông hộ, cấp quốc gia
Trang trại, nông hộ, cấp quốc gia, cấp quốc tế
Loại vi sinh vật nào dưới đây được sử dụng phổ biến trong lên men thức ăn tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... trong chăn nuôi?
Nấm men
Vi khuẩn lactic
Virus
Nấm mốc
Công nghệ cao nào dưới đây được ứng dụng trong bảo quản thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp?
Công nghệ bảo quản lạnh.
Công nghệ lên men.
Bảo quản bằng Nito lỏng.
Công nghệ enzyme.
Trong các loại thức ăn sau, loại nào không thuộc nhóm thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi?
Bột cá, bột thịt, khô đậu nành
Phụ phẩm xay xát: cám gạo, cám mì….
Hạt ngũ cốc.
Các loại củ: khoai, sắn....
Vai trò của chất khoáng đối với cơ thể vật nuôi là
tham gia cấu tạo tế bào, tham gia vào các hoạt động sinh lí.
tổng hợp các hoạt chất sinh học.
cung cấp năng lượng.
dự trữ năng lượng.
Thức ăn chăn nuôi là gì?
Sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
Bất cứ thứ gì mà vật nuôi có thể ăn, uống.
Yếu tố tiên quyết trong xây dựng mô hình chăn nuôi hiện đại.
Sản phẩm cám tổng hợp được sản xuất tại nhà máy theo quy trình công nghiệp.
Thức ăn giàu năng lượng là các loại thức ăn có hàm lượng như thế nào?
Hàm lượng carbohydrate là 100% và không có tạp chất khác.
Hàm lượng carbohydrate là 50%, lipid và protein mỗi loại là 25%.
Hàm lượng xơ thô dưới 18%, protein thô dưới 20%.
Hàm lượng xơ thô dưới 36%, protein thô dưới 40%.
Chất bảo quản thức ăn, chất chống mốc thuộc nhóm nào sau đây?
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Phụ gia.
Thức ăn đậm đặc.
Loại nào không phải thức ăn thô, xanh?
Cây cỏ.
Thức ăn ủ xanh, ủ chua.
Các loại ốc, tôm tép.
Vỏ đậu, thân cây lạc khô, vỏ sò….
Nội dung nào sau đây không là ưu điểm của thức ăn hỗn hợp?
Phù hợp với tính bắt mồi của một số loài thuỷ sản.
Chứa đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho từng loài thuỷ sản.
Dễ sử dụng.
Dễ vận chuyển và bảo quản.
Thức ăn ủ men được sản xuất bằng phương pháp nào?
Dùng men kết hợp với các enzyme tự nhiên trong thực phẩm.
Lên men nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men.
Lên men nguyên liệu thô xanh bằng vi khuẩn lactic.
Lên men lactic nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,..
Khi ủ men bột sắn thì khi ủ xong phải có màu gì?
Vàng nâu.
Vàng vươm.
Vàng rơm.
Trắng xám.
Thức ăn ủ chua sau 3 – 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ.
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc, nấm lại được thành nấm.
Có mùi trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng.
Thức ăn ủ chua tốt phải phù hợp với từng giai đoạn của vật nuôi, giữ được hương vị và độ tươi của thức ăn.
Bảo quản bằng phương pháp ủ chua: Thức ăn thô, xanh được ủ chua trong túi, trong silo hoặc hố ủ. Lactic acid sinh ra trong quá trình ủ chua sẽ có tác dụng gì?
Ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng và gây bệnh, giúp kéo dài thời gian bảo quản thức ăn 3 – 6 tháng.
Làm gia tăng lượng vi sinh vật có lợi nhằm duy trì tính nguyên vẹn của thức ăn từ 3 – 6 tháng.
Phủ lên bề mặt thức ăn một lớp bảo vệ nhằm chống lại sự tác động của môi trường xung quanh, giúp duy trì thức ăn được lâu hơn.
Lên men đường trong thức ăn, giúp thức ăn có hương vị chua ngọt, vật nuôi thích ăn.
Nội dung nào sau đây không đúng với công nghệ enzyme trong chế biến thức ăn thủy sản?
Enzyme làm giảm hiệu quả tiêu hóa thức ăn.
Enzyme được tách chiết từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật có ích.
Gồm nhiều loại với vai trò khác nhau.
Hỗ trợ tăng hiệu quả ủ chua thức ăn xanh.
Loại nào không phải một enzyme trong nhóm enzyme phân giải chất hữu cơ?
Cellulase
Protease
Amilase
Nitrogenase
Câu 21: Trong chế biến thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại, thức ăn sau khi được lên men kị khí với các vi khuẩn lactic được phối trộn với thành phần nào sau đây để thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?
Tinh bột
Muối khoáng
Nước
Chất xơ
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là lượng các chất dinh dưỡng mà vật nuôi cần trong:
1 tuần
1 giờ
1 ngày
1 tháng
Nhóm thức ăn nào sau đây được xếp vào nhóm thức ăn giàu năng lượng?
Bột cá, bột thịt.
Hạt ngũ cốc (ngô, lúa, kê).
Rau muống, cỏ voi.
Bột xương, vỏ sò.
Thức ăn giàu protein là loại thức ăn có hàm lượng protein thô tối thiểu là:
Trên 20%
Trên 50%
Dưới 18%
Từ 10% đến 15%
Trong các loại thức ăn sau, đâu là thức ăn protein nguồn gốc thực vật?
Bột thịt
Cám đậu xanh
Bột cá
Mỡ động vật
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi quy định mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong:
1 đêm
1 ngày
1 ngày đêm
2 ngày đêm
Loại enzyme nào sau đây thuộc nhóm phân giải tinh bột?
Protease
Lipase
Amylase
Cellulase
Hệ thống bảo quản nào giúp ngăn chặn sự phá hoại của động vật gặm nhấm và tự động hóa quá trình nhập xuất?
Đống bao hoá học.
Silo.
Phơi khô thức ăn.
Ngâm nước.
Thành phần nào chiếm tỉ lệ chi phí lớn nhất trong chăn nuôi (khoảng 60 – 70%)?
Thức thú y.
Con giống.
Thức ăn chăn nuôi.
Chuồng trại.
Thức ăn ủ chua sau 3 - 4 tuần đạt yêu cầu thường có màu gì?
Màu đen sẫm.
Màu vàng rơm hoặc vàng nâu.
Màu trắng xanh.
Màu đỏ gạch.
Trong phòng lạnh, nhiệt độ bảo quản thức ăn chăn nuôi thường duy trì ở mức:
50 – 60°C
100°C
-10 – 10°C
2 - 4°C
Công nghệ nào ứng dụng các vi sinh vật để chế biến thức ăn giúp tăng tính ngon miệng và giảm tiêu chảy?
Công nghệ enzyme.
Công nghệ lên men lỏng.
Công nghệ nano.
Công nghệ cơ khí.
Thức ăn thô xanh có đặc điểm là hàm lượng xơ thô:
Trên 18%
Dưới 5%
Bằng 0%
Luôn là 100%
Nhu cầu duy trì của vật nuôi nhằm mục đích gì?
Để tạo sữa.
Để tăng cân nhanh.
Để duy trì các hoạt động sống cơ bản (đi lại, thở...).
Để nuôi thai.
Lactic acid sinh ra trong quá trình ủ chua có tác dụng chính là:
Làm thức ăn có vị ngọt.
Ức chế vi sinh vật gây hư hỏng và kéo dài thời gian bảo quản.
Tăng lượng chất xơ.
Diệt sạch hoàn toàn mọi vi khuẩn.
Protease được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi để:
Phân giải tinh bột.
Thủy phân protein thành amino acid và peptide nhỏ giúp dễ hấp thu.
Chống ẩm mốc.
Tăng độ béo.
Ưu điểm nào sau đây KHÔNG phải của silo?
Chi bảo quản được số lượng ít.
Tự động hóa nhập xuất.
Ngăn chặn động vật gặm nhấm.
Tiết kiệm diện tích mặt bằng.
Thức ăn ủ men được sản xuất bằng phương pháp nào?
Dùng hóa chất cực mạnh.
Lên men nguyên liệu giàu tinh bột với nấm men.
Phơi khô rơm rạ.
Ngâm nước muối.
Trong quy trình ủ men nguyên liệu tinh bột, tỉ lệ men giống thường dùng là:
1 kg men cho 10 kg thức ăn.
1 kg men cho 200 kg thức ăn.
10 kg men cho 1 kg thức ăn.
Không cần dùng men.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có ưu điểm gì?
Khó vận chuyển.
Chứa đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho từng loài và giai đoạn phát triển.
Vật nuôi rất khó ăn.
Phải nấu chín mới dùng được.
Enzyme nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm phân giải xơ?
Cellulase
Xylanase
Tripacase
β-glucanase
Tác dụng của vitamin là:
Điều hòa các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Cung cấp năng lượng dự trữ.
Cấu tạo nên khung xương.
Làm thức ăn màu đẹp.
Thức ăn giàu năng lượng là loại thức ăn có:
Protein thô trên 20%
Xơ thô dưới 18% và protein thô dưới 20%
Xơ thô trên 36%
Nước chiếm 90%
Phương pháp bảo quản lạnh có ích lợi gì?
Làm chậm quá trình tự phân hủy và ức chế vi sinh vật.
Làm thức ăn chín đều.
Tăng lượng vitamin trong thức ăn.
Làm thức ăn biến dạng để dễ ăn hơn.
Công nghệ enzyme trong chế biến thức ăn thủy sản KHÔNG có đặc điểm nào?
Enzyme làm giảm hiệu quả tiêu hóa thức ăn.
Enzyme tách chiết từ vi sinh vật có ích.
Hỗ trợ tăng hiệu quả ủ chua.
Gồm nhiều loại với vai trò khác nhau.
Để xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi, người ta thường tiến hành qua mấy bước?
5 bước.
6 bước.
8 bước.
10 bước.
Nếu một trang trại muốn bảo quản thức ăn xanh cho trâu bò dùng trong mùa đông khi thiếu cỏ tươi, phương pháp nào là phù hợp nhất?
Phơi khô rồi đốt lấy tro.
Ủ chua trong túi nilon hoặc phơi khô.
Ngâm trong nước lạnh.
Đóng hộp chân không.
Khi phối trộn thức ăn cho gia súc nhằm lại từ thức ăn thô xanh đã ủ chua, người ta thường trộn thêm thành phần nào để tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?
Chỉ thêm nước.
Thức ăn tinh, khoáng, vitamin, phụ gia.
Cát và sỏi.
Chỉ thêm rơm khô.
Tại sao nói sản xuất thức ăn đóng vai trò then chốt trong chăn nuôi?
Vì thức ăn chiếm 60 - 70% chi phí và quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm.
Vì thức ăn làm cho vật nuôi không bao giờ bị bệnh.
Vì sản xuất thức ăn không cần máy móc.
Vì thức ăn là yếu tố duy nhất quyết định giống.
Một loại thức ăn có hàm lượng protein thô 25% và xơ thô 10% sẽ được xếp vào nhóm:
Thức ăn giàu protein.
Thức ăn giàu năng lượng.
Thức ăn thô.
Thức ăn bổ sung khoáng.
Khi ủ men nguyên liệu tinh bột, tại sao cần nén chặt và đậy kín (hoặc buộc kín túi)?
Để vi khuẩn gây thối phát triển.
Để tạo môi trường kị khí cho vi sinh vật có lợi hoạt động và tránh nhiễm khuẩn từ ngoài.
Để tiết kiệm điện tích.
Để thức ăn nhanh bị mốc.
Trong chăn nuôi thuỷ sản, việc bổ sung enzyme phân giải xơ (như Cellulase) giúp:
Cá bơi nhanh hơn.
Tăng khả năng tiêu hoá các nguyên liệu thực vật có trong cám.
Làm nước ao trong hơn.
Diệt các loại tảo độc.
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi được chia thành 2 loại chính là:
Nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất.
Nhu cầu ăn và nhu cầu uống.
Nhu cầu vận động và nhu cầu ngủ.
Nhu cầu giống và nhu cầu loài.
Bước nào là bước đầu tiên trong quy trình ủ men nguyên liệu thức ăn tinh bột?
Chuẩn bị nguyên liệu.
Xử lí cơ.
Tiến hành ủ.
Bảo quản.
Ý nào sau đây là nhược điểm của việc chỉ sử dụng thức ăn thô (rơm rạ) cho bò mà không bổ sung thêm thức ăn khác?
Bò phát triển nhanh, khoẻ mạnh.
Thiếu dinh dưỡng, bò chậm lớn và năng suất sữa/thịt thấp.
Tốn rất nhiều chi phí.
Bò sẽ bị rụng răng.
Công nghệ cao nào được ứng dụng trong bảo quản nguyên liệu sản xuất thức ăn công nghiệp quy mô lớn?
Phơi nắng thủ công.
Ngâm nước ao.
Bảo quản bằng silo.
Gói bằng lá chuối.
