Font size
WorksheetsCơ sở dữ liệu
Total questions: 48
Worksheet time: 1hrs 12mins
Mục đích chính của một hệ CSDL là:
Cung cấp cho người dùng một cách nhìn về người quản trị CSDL
Cung cấp cho người dùng một cách nhìn trừu tượng về hệ QTCSDL
Cung cấp cho người dùng một cách nhìn trừu tượng về người thiết kế CSDL
Cung cấp cho người dùng một cách nhìn trừu tượng về dữ liệu
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lược đồ CSDL thể hiện tính chất bất biến của CSDL được quy định khi thiết kế
Lược đồ CSDL nói đến một trạng thái của CSDL
Thể hiện CSDL nói đến tính chất bất biến của CSDL được quy định khi thiết kế CSDL
Thể hiện CSDL nói đến tính chất bất biến của CSDL được qui định khi nhập dữ liệu
Trong CSDL mạng, khi thêm các bản ghi mới hoặc xóa các bản ghi:
Không đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu
Đảm bảo tính nhất quán và tính toàn vẹn của dữ liệu
Xảy ra mâu thuẫn thông tin
Xuất hiện dư thừa thông tin
Hệ CSDL ra đời nhằm giải quyết các vấn đề:
Khó khăn trong việc truy cập dữ liệu
Tất cả các vấn đề đã nêu
Các vấn đề về toàn vẹn
Dư thừa dữ liệu và không nhất quán
Các hệ QTCSDL Microsoft Access, SQL Sẻver, Oracle quản lý dữ liệu theo mô hình CSDL nào?
Mô hình thực thể - mối quan hệ
Mỗi hệ quản trị sử dụng 1 mô hình riêng
Mô hình quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình CSDL phân cấp là mô hình:
Dữ liệu được biểu diễn bằng bảng
Dữ liệu được biểu diễn bởi cấu trúc cây
Dữ liệu được biểu diễn bằng mqh giữa các thực thể
Dữ liệu được biểu diễn bằng con trỏ
Vai trò của người thiết kế CSDL là:
Cấp phát các quyền truy cập CSDL
Duy trì các hoạt động của hệ thống
Lựa chọn mô hình dữ liệu logic để mô tả dữ liệu lưu trong CSDL
Khai thác dữ liệu thông qua các truy vấn bậc cao hoặc chương trình ứng dụng
Hệ CSDL ra đời nhằm giải quyết các vấn đề:
Các vấn đề an toàn dữ liệu
Các vấn đề về tính nguyên tố của các giao tác
Tất cả các vấn đề đã nêu
Sự cô lập của dữ liệu
An toàn dữ liệu có thể hiểu là:
Đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
Thống nhất các tiêu chuẩn, thủ tục và các biện pháp bảo vệ, an toàn dữ liệu
Làm cho việc bảo trì dữ liệu được dễ dàng
Ngăn chặn các truy cập trái phép, sai quy định từ trong ra hoặc ngoài vào CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu trong hệ quản trị CSDL là
Một tập các qui tắc biểu diễn dữ liệu
Một tập các phép toán trên csdl
Một tập các phép toán dùng để cập nhật, bổ sung, tính toán trên các CSDL
Một tập các ký hiệu dùng để biểu diễn dữ liệu
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu được viết tắt là:
DMS
PDM
DML
DDL
Đặc trung của cách tiếp cận CSDL là:
Người sử dụng có quyền truy cập dữ liệu mọi lúc mọi nơi
Tính đọc lập giữa chương trình và dữ liệu, và trừu tượng hóa dữ liệu
Biểu diễn dữ liệu đơn giản và phi cấu trúc
Cách biểu diễn dữ liệu đơn giản
Mô hình thực thể liên kết quản lý dữ liệu theo cách nào?
Dữ liệu được biểu diễn bởi một tập các đối tượng, mối liên kết dữ liệu được thể hiện bằng mối nối (link) giữa các đối tượng
Tập các thực thể và các liên kết giữa các thực thể
Tập các đối tượng và các phương thức giao tiếp giữa các đối tượng
Tập các bảng, mối liên kết dữ liệu được thể hiện bằng sự xuất hiện trùng lặp của một số thuộc tính ở hơn 1 bảng
Trong mô hình thực thể liên kết, thuộc tính đơn là:
Thuộc tính có thể phân chia thành các phần nhỏ hơn
Thuộc tính không phân chia được thành những thành phần nhỏ hơn
Thuộc tính có 1 tập hợp các giá trị cho cùng một thực thể
Thuộc tính có 1 giá trị duy nhất cho mỗi thực thể
Trong mô hình liên kết thực thể, thuộc tính đơn trị là:
Thuộc tính có một tập hợp các giá trị cho cùng một thực thể
Thuộc tính có thể phân chia thành các phần nhỏ hơn
Thuộc tính có một giá trị duy nhất cho mỗi thực thể
Thuộc tính không phân chia được thành những thành phần nhỏ
Trong mô hình thực thể liên kết, một kiểu liên kết R giữa n kiểu thực thể E1, E2, ..., En là
Một kiểu dữ liệu chung của n kiểu thực thể này
Tập các thuộc tính khóa của các kiểu thực thể này
Một tập thuộc tính lặp lại trong n kiểu thực thể này
Một tập liên kết giữa các thực thể thuộc các kiểu thực thể này
Một nhân viên thuộc một phòng, một phòng có thể có nhiều nhân viên. Cho biết ràng buộc về tỉ số lực lượng của liên kết mô tả mối quan hệ thuộc giữa nhân viên và phòng ( NHANVIEN : PHONG)
1:1
1:N
N:1
N:M
Trong mô hình thực thể liên kết, một thực thể được định nghĩa như thế nào?
Một thực thể là một bảng dữ liệu
Một thực thể là một mối liên kết giữa hai đối tượng
Một thực thế là một thuộc tính của một đối tượng
Thực thể là một "vật" hay một đối tượng trong thế giới thực, phân biệt được với những đối tượng khác
Liên kết QUẢN LÍ giữa kiểu thực thể PHÒNG và kiểu thực thể NHÂN VIÊN thể hiện mối quan hệ sau: mỗi phòng phải có 1 nhân viên là trưởng phòng, một nhân viên có thể là trưởng phòng hoặc không. Hãy cho biết ràng buộc về sự tham gia của NHÂN VIÊN vào thực thể liên kết QUẢN LÝ?
Toàn bộ
Một
Bộ phận
Nhiều
Trong mô hình thực thể liên kết, khóa của một kiểu thực thể là
Một thuộc tính đơn vị của kiểu thực thể
Một thuộc tính hoặc 1 tập nhỏ nhất các thuộc tính cho phép xác định duy nhất một thực thể trong một tập thực thể
Một thuộc tính đơn của kiểu thực thể
Một thuộc tính hoặc 1 tập các thuộc tính cho phép xác định duy nhất một thực thể trong một tập thực thể
Trong mô hình thực thể liên kết, một liên kết là:
Một thuộc tính xuất hiện lặp lại ở một số kiểu thực thể
Một sự kết hợp của một số thực thể
Một thuộc tính đa trị
Một sự kết hợp giữa hai thực thể
Một nhân viên tham gia một số dự án, một số dự án có một số nhan viên tham gia. Cho biết ràng buộc về tỉ số lực lượng của kiểu liên kết THAM GIA giữa NHÂN VIÊN và DỰ ÁN (NHÂN VIÊN : DỰ ÁN)?
N:M
1:1
1:N
N:1
Trong mô hình thực thể liên kết, thuộc tính phức hợp là
Thuộc tính ko phân chia được thành những thành phần nhỏ hơn
Thuộc tính có một tập hợp các giá trị cho cùng một thực thể
Thuộc tính có thể phân chia thành các phần nhỏ hơn
Thuộc tính có 1 giá trị duy nhất cho mỗi thực thể
Trong mô hình thực thể liên kết, thuộc tính đa trị là
Thuộc tính có thể phân chia thành các phần nhỏ hơn
Thuộc tính không phân chia được thành những thành phần nhỏ hơn
Thuộc tính có một tập hợp các giá trị cho cùng một thực thể
Thuộc tính có một giá trị duy nhất cho mỗi thực thể
"Tổng số giờ tối đa mà một nhân viên làm việc trong 1 tuần trên tất cả các dự án là 60" thuộc loại ràng buộc dữ liệu nào sau đây?
Ràng buộc miền giá trị
Ràng buộc toàn vẹn ngữ nghĩa
Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
Ràng buộc khóa
Ràng buộc toàn vẹn thực thể
Khi thêm mới một bộ vào quan hệ, nếu giá trị của thuộc tính khóa ngoài của bộ muốn thêm vào chưa có trong thuộc tính khóa chính mà nó tham chiếu đến thì phép thêm bộ này vi phạm loại ràng buộc dữ liệu nào sau đây?
Ràng buộc toàn vẹn ngữ nghĩa
Ràng buộc toàn vẹn thực thể
Ràng buộc khóa
Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
Ràng buộc miền giá trị
Những khẳng định nào sau đây là đúng về khóa của lược đồ quan hệ?
Mỗi lược đồ quan hệ có một hoặc nhiều khóa
Khóa của một quan hệ bao gồm 1 hoặc nhiều thuộc tính
Khóa của một lược đồ quan hệ chỉ bao gồm một thuộc tính mà mỗi giá trin trong thuộc tính đó là duy nhất
Mỗi lược đồ quan hệ chỉ có duy nhất 1 khóa
"Giá trị của khóa ngoài có thể nhân giá trị Null hoặc phải là một giá trị của khóa chính mà nó tham chiếu đến. " là loại ràng buộc dữ liệu nào sau đây?
Ràng buộc toàn vẹn ngữ nghĩa
Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
Ràng buộc toàn vẹn thực thể
Ràng buộc khóa
Ràng buộc miền giá trị
Khi thêm mới một bộ vào quan hệ, nếu giá trị thuộc tính khóa chính của bộ muốn thêm vào là Null thì phép thêm bộ này vi phạm loại ràng buộc dữ liệu nào sau đây
Ràng buộc miền giá trị
Ràng buộc khóa
Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
Ràng buộc toàn vẹn ngữ nghĩa
Ràng buộc toàn vẹn thực thể
Khi thêm mới một bộ vào quan hệ, nếu giá trị thuộc tính khóa chính của bộ muốn thêm vào trùng với giá trị khóa chính của một bộ đã có trong quan hệ thì phép thêm bộ này vi phạm loại rang buộc dữ liệu nào sau đây?
Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
Ràng buộc khóa
Ràng buộc toàn vẹn thực thể
Ràng buộc miền giá trị
Ràng buộc toàn vẹn ngữ nghĩa
Khóa ngoài (Foreign Key) của một lược đồ quan hệ là gì?
Khóa ngoài của một lược đồ quan hệ là một khóa dự tuyển được chọn làm khóa chính để nhận diện một bộ trong một quan hệ
Khóa ngoài của một lược đồ quan hệ là siêu khóa của lược đồ này sao cho mọi tập con thực sự của nó ko là siêu hóa
Khóa ngoài của một lược đồ quan hệ là một tập hợp gồm 1 hay nhiều thuộc tính của nó tham chiếu đến khóa chính của một lược đồ quan hệ khác
Khóa ngoài của một lược đồ quan hệ là một tập hợp bao gồm 1 hay nhiều thuộc tính có tính chất xác định duy nhất một bộ trong mỗi quan hệ của lược đồ R
Những phát biểu nào sau đây là đúng với ngôn ngữ đại số quan hệ (ĐSQH)? Chọn 2
ĐSQH là một ngôn ngữ hình thức của mô hình dữ liệu quan hệ
ĐSQH là một ngôn ngữ có tính thủ tục
ĐSQH là một ngôn ngữ thương mại có trong các hệ quản trị CSDL quan hệ
ĐSQH là một ngôn ngữ có tính phi thủ tục
Cho lược đồ NHÂN VIÊN (Mã_nhân_viên, Họ_tên, Ngày_sinh, Mã_phòng, Lương). Khi muốn biết tổng số lương của từng phòng thì chúng ta nên dùng phép gộp nhóm trên thuộc tính nào và hàm gộp nhóm nào sau đây?
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm SUM (Lương)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và AVERAGE (Lương)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Họ_tên và hàm SUM (Lương)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Họ_tên và AVERAGE (Lương)
Những phát biểu nào sau đây là đúng với ngôn ngữ ĐSQH?
ĐSQH là một ngôn ngữ có tính thủ tục
ĐSQH là một ngôn ngữ có tính phi thủ tục
ĐSQH là một ngôn ngữ hình thức của mô hình dữ liệu quan hệ
ĐSQH là một ngôn ngữ thương mại có trong các hệ quản trị CSDL quan hệ
Những phát biểu nào sau đây là đúng với ngôn ngữ tân từ (NTTT)?
NTTT là một ngôn ngữ có tính thủ tục
NTTT là một ngôn ngữ có tính phi thủ tục
NTTT là một ngôn ngữ thương mại có trong các hệ quản trị CSDL quan hệ
NTTT là một ngôn ngữ hình thức của mô hình dữ liệu quan hệ
Những phát biểu nào sau đây là đúng với ngôn ngữ SQL?
SQL là ngôn ngữ hình thức của mô hình dữ liệu quan hệ
SQL là ngôn ngữ thương mại có trong các hệ quản trị CSDL quan hệ
SQL là một ngôn ngữ có tính phi thủ tục
SQL là ngôn ngữ có tính thủ tục
Những phép toán nào sau đây là phép toán tập hợp của ngôn ngữ ĐSQH (Chọn 4)
Phép hợp
Phép chọn
Phép tích Đề các
Phép hiệu
Phép giao
Những phép toán nào sau đây là phép toán quan hệ của ngôn ngữ ĐSQH (Chọn 4)
Phép chiếu
Phép hợp
Phép chọn
Phép kết nối
Phép chia
Kết quả của phép hợp trên hai quan hệ khả hợp r1 và r2 ( r1 ⋃ r2) là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ phận thuộc r1 nhưng không thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ phận thuộc r1 và thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ phận thuộc r1 hoặc thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2
Kết quả của phép giao trên hai quan hệ khả hợp r1 và r2 ( r1 ⋂ r2) là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ phận thuộc r1 nhưng không thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ phận thuộc r1 và thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ phận thuộc r1 hoặc thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2
Kết quả của phép hiệu trên hai quan hệ khả hợp r1 và r2 ( r1 - r2) là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ thuộc r1 và thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ thuộc r1 hoặc thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2
Là một quan hệ mới bao gồm tất cả các bộ môn r1 nhưng không thuộc r2, quan hệ này cũng khả hợp với r1 và r2
Cho quan hệ r xác định trên tập thuộc tính U, X là tập thuộc tính con của U. Khi đó, kết quả của phép chiếu quan hệ r lên tập thuộc tính X là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ thu gom của r trên X và làm cho điều kiện X đúng
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ trong quan hệ r làm cho X đúng
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ thu gom của r trên tập thuộc tính X
Cho quan hệ r xác định trên tập thuộc tính U, F là một biểu thức logic. Khi đó, kết quả của phép chọn trên quan hệ r với điều kiện F là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ thu gọn của r trên F
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ trong quan hệ r làm cho F đúng
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ thu gọn của r trên F và làm cho F đúng
Cho quan hệ r1 xác định trên tập thuộc tính U1 quan hệ r2 xác định trên tập thuộc tính U2, hai thuộc tính A và B lần lượt thuộc U1, U2. Khi đó, kết quả của phép kết nối r1 và r2 với điều kiện kết nối A=B là gì?
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ trong quan hệ r2 thỏa mãn điều kiện A=B
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ ghép nối của r1 với r2 thỏa mãn điều kiện A=B
Là một quan hệ mới bao gồm các bộ trong quan hệ r1 thỏa mãn điều kiện A=B
Cho quan hệ r1 xác định trên tập thuộc tính U1 quan hệ r2 xác định trên tập thuộc tính U2, hai thuộc tính A và B lần lượt thuộc U1, U2. Phép kết nối r1 và r2 vớ điều kiện kết nối A θ B (Trong đó, θ là một trong các phép toán quan hệ =, ≠, >, <, ≥, ≤) là phép kết nối tự nhiên khi nào?
Khi A và B có tên trùng nhau
Khi A, B có tên trùng nhau và θ là phép toán =
Khi θ là phép toán =
Cho lược đồ NHÂN_VIÊN (Mã_nhân_viên, Họ_tên, Ngày_sinh, Mã_phòng, Lương). Khi muốn biết tổng số lương của từng phòng thì chúng ta nên dùng phép toán nào sau đây trong đại số quan hệ để thực hiện?
Phép chọn và chiếu nhóm
Phép chọn nhóm
Phép chiếu nhóm
Phép gộp nhóm
Cho lược đồ NHÂN_VIÊN (Mã_nhân_viên, Họ_tên, Ngày_sinh, Mã_phòng, Lương). Khi muốn biết tổng số lương của từng phòng thì chúng ta nên dùng phép gộp nhóm trên thuộc tính nào và hàm gộp nhóm nào sau đây?
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Họ_tên và hàm SUM (Lương)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm SUM (Lương)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm AVERAGE (Lương)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Họ_tên và hàm AVERAGE (Lương)
Cho lược đồ NHÂN_VIÊN (Mã_nhân_viên, Họ_tên, Ngày_sinh, Mã_phòng, Lương). Khi muốn biết tổng số nhân viên của từng phòng thì chúng ta nên dùng phép gộp nhóm trên thuộc tính nào và hàm gộp nhóm nào sau đây?
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm COUNT (*)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Mã_phòng và hàm SUM (*)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Họ_tên và hàm COUNT (*)
Phép gộp nhóm trên thuộc tính Họ_tên và hàm SUM (*)
