NEW
Font size
WorksheetsKHTN 8-Bài 41. HỆ SINH THÁI
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Các hệ sinh thái chủ yếu trên Trái đất là:
A. Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái vùng ven bờ.
B. Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái vùng biển khơi.
C. Hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái ao hồ.
D. Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt.
Hệ sinh thái nào dưới đây không phải là hệ sinh thái trên cạn?
A. Rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới.
B. Rừng ngập mặn
C. Vùng thảo nguyên hoang mạc.
D. Rừng mưa nhiệt đới.
Ngoài việc cung cấp gỗ quý, rừng còn có tác dụng gì cho môi trường sống của con người?
A. Cung cấp động vật quý hiếm.
B. Thải khí CO2, giúp cây trồng khác quang hợp.
C. Điều hòa khí hậu, chống xói mòn, ngăn chặn lũ lụt.
D. Là nơi trú ẩn của nhiều loài động vật.
Biện pháp xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia có hiệu quả chính nào sau đây?
A. Phục hồi các hệ sinh thoái đã bị thoái hoá.
B. Góp phần bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng, giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn gen sinh vật.
C. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của người dân.
D. Tăng cường công tác trồng rừng.
Biện pháp trồng rừng có hiệu quả chính nào sau đây?
A. Góp phần bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng, bảo vệ nguồn gen sinh vật.
B. Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng.
C. Phục hồi các hệ sinh thoái đã bị thoái hoá, chống xói mòn, tăng nguồn nước.
D. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của người dân.
Nhóm nào dưới đây gồm toàn hệ sinh thái trên cạn?
A. Rừng nhiệt đới, sa mạc, rạn san hô.
B. Rừng nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.
C. Rừng ngập mặn, sa van đồng cỏ, thảo nguyên.
D. Rạn san hô, rừng thông phương Bắc, sa van.
Hệ sinh thái lớn nhất trên Trái đất là
A. Rừng mưa vùng nhiệt đới.
B. Các hệ sinh thái hoang mạc.
C. Các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.
D. Biển.
Vai trò của hệ sinh thái biển đối với đời sống con người?
A. Các loài động - thực vật biển là nguồn thức ăn của con người.
B. Biển giúp con người vận chuyển hàng hóa.
C. Biển cho con người muối ăn.
D. Biển cung cấp thức ăn, phát triển kinh tế, giao lưu vận chuyển, điều hòa nhiệt độ trên Trái đất.
Để vừa khai thác nguồn tài nguyên biển, vừa bảo vệ môi trường biển và phục hồi tài nguyên này, cần phải
A. khai thác hợp lí kết hợp với cải tạo, phục hồi và nuôi bổ sung.
B. đánh bắt hải sản bằng chất nổ.
C. tăng cường đánh bắt ở ven bờ.
D. dùng hoá chất hoặc xung điện để đánh bắt hải sản.
Mục tiêu của bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp là gì?
A. Tăng năng suất và hiệu quả các hệ sinh thái để phát triển kinh tế trong thời gian hiện tại.
B. Phát triển ổn định kinh tế - môi trường, duy trì và cải tạo các hệ sinh thái chủ yếu để đạt năng suất và hiệu quả cao.
C. Thay đổi tập quán canh tác lạc hậu thiếu hiệu quả và năng suất thấp.
D. Bảo đảm cung cấp đủ lương thực, thực phẩm trong chăn nuôi.
Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái có ý nghĩa gì?
A. Bảo vệ được nguồn khoáng sản.
B. Bảo vệ được các loài động vật hoang dã.
C. Bảo vệ vốn gen, giữ vững cân bằng sinh thái trên toàn cầu.
D. Bảo vệ sức khỏe cho mọi người.
Phát biểu nào sau đây đúng về thành phần của hệ sinh thái?
A. Thành phần hữu sinh bao gồm vi khuẩn, nấm, …
B. Sinh vật sản xuất là động vật ăn thịt.
C. Sinh vật phân giải gồm vi khuẩn, nấm, …
D. Nhóm sinh vật tiêu thụ chỉ có các động vật ăn thịt.
Đâu không phải là hệ sinh thái nước mặn?
A. Hệ sinh thái vùng biển
B. Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
C. Hệ sinh thái rạn san hô.
D. Hệ sinh thái sông, suối.
Nhận định nào sau đây sai?
A. Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước giống nhau về các đặc tính vật lí, hóa học.
B. Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước khác nhau về các đặc tính vật lí, hóa học và giống nhau về các đặc tính sinh học.
C. Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước khác nhau về các đặc tính vật lí, hóa học và sinh học.
D. Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước giống nhau về các đặc tính vật lí và giống nhau về các đặc tính hóa học.
Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái rừng là
A. xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
B. trồng rừng, phòng cháy rừng.
C. khai thác nguồn tài nguyên rừng một cách hợp lí.
D. tất cả các biện pháp trên.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Bảo vệ rừng là góp phần bảo vệ các loài sinh vật, điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất.
B. Trồng rừng giúp chống xói mòn, lũ quét.
C. Rừng mưa nhiệt đới không phải là một hệ sinh thái.
D. Rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Cho các nhận định sau:
1. Biển là hệ sinh thái lớn nhất trên Trái Đất.
2. Tài nguyên sinh vật biển là phong phú, vô tận.
3. Rừng ngập mặn là hệ sinh thái nước mặn.
4. Môi trường biển đang ngày càng bị ô nhiễm.
Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đốt rừng, chặt phá rừng bừa bãi sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Mất nhiều nguồn tài nguyên sinh vật quý giá.
B. Gây hạn hán, xói mòn, sạt lở đất.
C. Gây biến đổi khí hậu.
D. Cả A, B, C.
Biện pháp giúp bảo vệ hệ sinh thái biển là gì?
A. Có kế hoạch khai thác tài nguyên biển ở mức độ vừa phải.
B. Bảo vệ và nuôi trồng các loài sinh vật biển quý hiếm
C. Chống ô nhiễm môi trường biển.
D. Tất cả các biện pháp trên
Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp?
A. Hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người và nguyên liệu cho công nghiệp.
B. Hệ sinh thái nông nghiệp ít đa dạng.
C. Chè là loại cây trồng chủ yếu ở vùng Trung du phía Bắc.
D. Để duy trì sự đa dạng cho hệ sinh thái nông nghiệp cần bảo vệ và cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất cao.
Cho các phát biểu sau:
1. Diện tích rừng ở Việt Nam đang bị thu hẹp dần.
2. Tài nguyên sinh vật biển là dồi dào, vô tận.
3. Chỉ có hệ sinh thái rừng là quan trọng cần được bảo vệ.
4. Hệ sinh thái nông nghiệp ở Việt Nam rất đa dạng.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Các hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất gồm:
A. hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái vùng ven bờ.
B. hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái vùng biển khơi.
C. hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái ao hồ.
D. hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái dưới nước.
Các hệ sinh thái cạn chủ yếu là
A. các hệ sinh thái rừng.
B. các hệ sinh thái nông nghiệp.
C. các hệ sinh thái thảo nguyên, hệ sinh thái hoang mạc, hệ sinh thái núi đá vôi.
D. các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái thảo nguyên, hệ sinh thái hoang mạc, hệ sinh thái núi đá vôi.
Các hệ sinh thái dưới nước gồm:
A. các hệ sinh thái nước mặn.
B. các hệ sinh thái nước ngọt.
C. các hệ sinh thái rừng.
D. các hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt.
Hệ sinh thái lớn nhất trên Trái Đất là hệ sinh thái nào?
A. Rừng mưa vùng nhiệt đới.
B. Các hệ sinh thái hoang mạc
C. Các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.
D. Biển.
Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái có ý nghĩa là
A. bảo vệ được nguồn khoáng sản.
B. bảo vệ được các loài động vật hoang dã.
C. bảo vệ vốn gen, giữ vững cân bằng sinh thái trên toàn cầu.
D. bảo vệ sức khỏe cho mọi người.
Biện pháp không bảo vệ hệ sinh thái biển là
A. bảo vệ bãi cát (bãi đẻ) của rùa biển.
B. bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.
C. xử lí nước thải khi đổ ra sông, biển.
D. phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản.
Cải tạo hệ sinh thái bị thoái hoá không dùng cách
A. trồng cây gây rừng.
B. tăng cường thuỷ lợi.
C. chọn giống vật nuôi, cây trồng thích hợp có năng suất cao.
D. tăng cường phun thuốc diệt trừ côn trùng sâu hại.
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
B. sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải.
C. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải.
D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
Một hệ sinh thái mà năng lượng ánh sáng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, có các chu trình chuyển hóa vật chất và có số lượng loài sinh vật phong phú là
A. hệ sinh thái biển.
B. hệ sinh thái tự nhiên.
C. hệ sinh thái thành phố.
D. hệ sinh thái nông nghiệp.
Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở
A. thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng
B. thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng.
C. chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.
D. thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng.
Về nguồn gốc, hệ sinh thái được phân thành các kiểu:
A. các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước.
B. các hệ sinh thái lục địa và đại dương.
C. các hệ sinh thái rừng và biển.
D. các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo.
Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
A. Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
B. Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái.
C. Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người không phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ.
D. Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xả sinh vật.
Các hệ sinh thái trên cạn nào có tính đa dạng sinh học cao nhất?
A. các hệ sinh thái thảo nguyên.
B. các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.
C. các hệ sinh thái hoang mạc.
D. các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới, rừng lá kim).
Thành phần cấu trúc hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo là hệ sinh thái tự nhiên có
A. thành phần loài phong phú, số lượng cá thể nhiều, …
B. kích thước cá thể đa dạng, các cá thể có tuổi khác nhau, …
C. có đủ sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải, phân bố không gian nhiều tầng, …
D. cả A, B và C.
Câu nào sau đây là không đúng?
A. Hệ sinh thái là 1 cấu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên, là 1 hệ thống mở tự điều chỉnh.
B. Hệ sinh thái là sự thống nhất của quần xã sinh vật với môi trường mà nó tồn tại.
C. Các hệ sinh thái nhân tạo có nguồn gốc tự nhiên.
D. Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích của con người.
Thành phần cấu trúc hệ sinh thái là
A. thành phần vô sinh.
B. thành phần hữu sinh.
C. động vật và thực vật.
D. cả A và B.
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm 1 phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
A. hệ sinh thái nông nghiệp.
B. hệ sinh thái thành phố.
C. hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
D. hệ sinh thái biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hệ sinh thái?
A. Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng.
B. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất.
C. Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người.
D. Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước.
Hệ sinh thái có những đặc điểm nào sau đây?
1. Tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng ổn định.
2. Là một hệ mở, thường xuyên trao đổi chất với các hệ sinh thái khác.
3. Có cấu trúc luôn ổn định, không bị thay đổi theo thời gian.
4. Tuân theo quy luật bảo toàn năng lượng và bảo toàn vật chất.
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 1, 3, 4.
D. 2, 3, 4.
Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng cao?
A. Hệ sinh thái rừng ôn đới.
B. Hệ sinh thái rừng thông phương Bắc.
C. Hệ sinh thái đồng rêu hàn đới.
D. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Hệ sinh thái nào sau đây có cấu trúc phân tầng rõ nhất
A. rừng mưa nhiệt đới.
B. savan.
C. đồng rêu đới lạnh.
D. rừng thông phương Bắc.
Trong hệ sinh thái có các mối quan hệ nào sau đây?
A. Chỉ có quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
B. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường.
C. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài với nhau và các sinh vật khác loài.
D. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường.
Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây sai?
A. Thực vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật.
B. Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể.
C. Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín.
D. Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Hệ sinh thái là một tổ chức sống, nó trao đổi chất và năng lượng với môi trường thông qua các quá trình
A. quang hợp và hô hấp.
B. đồng hoá và dị hoá trong tế bào.
C. tổng hợp và phân giải các chất
D. quang hợp, hô hấp và lên men.
Khi so sánh giữa quần xã trưởng thành và quần xã bị suy thoái, người ta nhận thấy
A. quần xã trường thành có lưới thức ăn phức tạp hơn.
B. quần xã trẻ có lưới thức ăn phức tạp hơn
C. quần xã đang suy thoái có lưới thức ăn phức tạp hơn.
D. tất cả các lưới thức ăn đều giống nhau, không phụ thuộc tính chất của quần xã.
Một hệ thực nghiệm có đầy đủ các nhân tố môi trường vô sinh nhưng người ta chỉ cấy vào đó tảo lục và vi sinh vật phân huỷ. Hệ đó được gọi là
A. quần thể sinh vật.
B. quần xã sinh vật.
C. hệ sinh thái nhân tạo.
D. hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái bền vững được đánh giá dựa trên lí do nào sau đây?
A. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất ít, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp không đủ cho các bậc trên.
B. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất ít, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp cho các bậc dinh dưỡng trên dồi dào.
C. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất lớn, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp cho các bậc dinh dưỡng trên dồi dào.
D. Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất lớn, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp không đủcho các bậc trên.
Khi nói về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong quần xã.
B. Sinh vật ở mắc xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn.
C. Trong hệ sinh thái nhân tạo cần kéo dài chuỗi thức ăn để tăng năng suất.
D. Hiệu suất dinh dưỡng ở mỗi bậc sinh thái rất lớn.
Trong một quần xã có các loài: A, B, C, D, E, F, H, K và I. trong đó A là sinh vật sản xuất, B và E cùng sử dụng A làm thức ăn nếu B bị tiêu diệt thì C và D sẽ chết, nếu tiêu diệt E thì F và I sẽ chết, H ăn D còn K ăn cả H và F. Dự đoán nào sau đây đúng về lưới thức ăn này?
A. Có 5 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
B. Nếu D bị tiêu diệt thì H tăng
C. Các loài C, F, I và E không thuộc cùng 1 bậc dinh dưỡng.
D. Khi E giảm thì D và F sẽ canh tranh với nhau.
