Font size
WorksheetsNguồn ý tưởng kinh doanh
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
D. Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
A. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
B. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
C. Khả năng huy động các nguồn lực.
D. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
A. Nhu cầu của thị trường.
B. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
C. Khả năng huy động các nguồn lực.
D. Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
A. Hấp dẫn.
B. Ổn định.
C. Khả thi.
D. Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
A. Có ưu thế vượt trội.
B. Có tính mới mẻ, độc đáo.
C. Không có tính khả thi.
D. Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
A. ý tưởng kinh doanh.
B. ý tưởng nghệ thuật.
C. ý tưởng hội họa.
D. ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
A. học tập.
B. nghệ thuật.
C. kinh doanh.
D. công tác.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
A. tính phi lợi nhuận.
B. tính sáng tạo.
C. tính nhân đạo.
D. tính xã hội.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
A. tính sáng tạo.
B. tính bất khả thi.
C. tính nhân loại.
D. tính quốc tế.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
A. địa vị.
B. lợi nhuận.
C. quyền lực.
D. hợp tác.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
A. Quyết định.
B. Định hướng.
C. Độc lập.
D. Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
A. Thời gian sẽ thành công.
B. Kinh doanh mặt hàng gì.
C. Đóng góp cho nền kinh tế.
D. Đóng góp cho gia đình.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
A. Cách thức kinh doanh.
B. Hồ sơ kinh doanh.
C. Phản hồi của khách hàng.
D. Giá trị thặng dư sản phẩm.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
A. Xác định đối tượng kinh doanh.
B. Xác định mục tiêu kinh doanh.
C. Xác định hình thức kinh doanh.
D. Xác lập quan hệ về lao động.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
A. Xác định đối tượng khách hàng.
B. Xác định cách thức hoạt động.
C. Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
D. Cụ thể hóa về mặt cá nhân.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
A. Đam mê.
B. Hiểu biết.
C. Lợi thế.
D. Bệnh lý.
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
A. Niềm đam mê kinh doanh.
B. Nhu cầu tìm lợi nhuận.
C. Khẳng định bản thân.
D. Vì mục đích nhân đạo.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
A. Tính mới mẻ.
B. Tính khả thi.
C. Tính cạnh tranh.
D. Tính ôn hòa.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
A. Tính hiệu quả.
B. Tính hữu dụng.
C. Tính nhân đạo.
D. Tính gia đình.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
A. Sự đam mê.
B. Sự cạnh tranh.
C. Kinh nghiệm bản thân.
D. Thành phần gia đình.
