wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Carboxylic acid

Total questions: 25

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp: 

  1. 1. Lên men giấm ethanol

  2. 2. Oxi hóa không hoàn toàn acetaldehyde

  3. 3. Oxi hóa không hoàn toàn butan

  4. 4. Cho metanol tác dụng với carbon oxide

Trong những phản ứng trên, số phản ứng tạo ra axit axetic là?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Câu 2: xalic acid có vị chua của:

a)

giấm

b)

me

c)

chanh

d)

khế

3.

Câu 3: Axit acrylic (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch

a)

Na2CO3

b)

Br2

c)

NaCl

d)

Ca(HCO3)2

4.

Câu 4: Yếu tố nào không làm tăng hiệu suất phản ứng este hóa giữa axit axetic và etanol?

a)

Dùng H2SO4 đặc làm xúc tác

b)

Chưng cất este tạo ra

c)

Tăng nồng độ axit hoặc ancol

d)

Lấy số mol ancol và axit bằng nhau

5.

Câu 5: Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

a)

HCHO vad CH3COOH

b)

C3H5(OH)3 và HCHO

c)

C3H5(OH)3 và CH3COOH

d)

C2H4(OH)2 và CH3COCH3

6.

Câu 6: Các hợp chất : CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là: 

a)

C2H5OH< CH3COOH< C6H5OH

b)

C6H5OH< CH3COOH< C2H5OH

c)

C2H5OH< C6H5OH< CH3COOH

d)

CH3COOH< C6H5OH< C2H5OH

7.

Câu 7: Vì sao nhiệt độ sôi của axit thường cao hơn ancol tương ứng?

a)
  • Vì ancol không có liên kết hidro, axit có liên kết hidro

b)

Vì liên kết hidro của axit bền hơn của ancol

c)

Vì khối lượng phân tử của axit lớn hơn

d)

Vì axit có 2 nguyên tử oxi

8.

Câu 8: Tên gọi của acid sau:

a)

Xiamic acid 

b)

Benzoic acid

c)

Acetic acid

d)

Formic

9.

Câu 9: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ

a)

2% đến 5%

b)

6% đến 10%

c)

11% đến 14%

d)

15% đến 18%

10.

Câu 10: Chia a gam axit axetic thành 2 phần bằng nhau: 

-Phần 1: trung hòa vừa đủ bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4 M

-Phần 2: thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic thu được m gam este ( giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)

Vậy m có giá trị là:

a)

16,7 gam

b)

17,6 gam

c)

16,8 gam

d)

18,6 gam

11.

Câu 11: Các acid lỏng hoặc rắn có khối lượng phân tử lớn hơn thường không tan trong nước thì chúng sẽ 

a)

Nhẹ hơn nước

b)

Nặng hơn nước

c)

Tạo huyền phù trong nước

d)

Tùy vào loại acid

12.

Câu 12: Cho biết sản phẩm của phản ứng sau:

                     CH3CH=CHCOOH + Cl2+ H2O → ?

a)

CH3CHCl-CHOH-COOH

b)

CH3CHOH-CHCl-COOH

c)

CH3CH=CHCOCl

d)

CH3-CHCl-CHCl-COOH

13.

Câu 13: Trong quả táo có chứa acid, có công thức cấu tạo như sau: 

                                   HOOC-CH(OH)-CH2-COOH

Vậy tên của acid đó là: 

a)

Tactarit acid

b)

2-hidroxyletanđinoic

c)

2,2-đihidroxi-propannoic

d)

Malic acid

14.

Câu 14: Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10−5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của axit giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này ( coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

a)

1,6

b)

2

c)

2,6

d)

2,8

15.

Câu 15: Cho ba dung dịch acid : Formix acid, acetic acid, và acrylic acid

Bằng phương phương pháp hóa học, có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để nhận biết chúng?

a)

Potassium và nước bromine

b)

Quỳ tìm và nước bromine

c)

Dung dịch AgNO3 và nước bromine

d)

Cả ba đều đúng

16.

Câu 16: Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt: ống 1 chứa ancol etylic; ống 2 chứa axit axetic và ống 3 chứa andehit axetic. Nếu cho Cu(OH)2 lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì hiện tượng nào sau đây xảy ra?

a)

Cả ba ống đều có phản ứng

b)

Ống 1 và ống 3 có phản ứng còn ống 2 thì không

c)

Ống 2 và ống 3 có phản ứng còn ống 1 thì không

d)

Ống 1 có phản ứng còn ống 2 và ống 3 thì không

17.

Câu 17: Để tách các chất ra khỏi nhau từ hỗn dung dịch chứa axit axetic và ancol etylic, có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây?

a)

Dùng CaCO3, chưng cất, sau đó tác dụng với H2SO4

b)

Dùng CaCCl2, chưng cất, sau đó tác dụng với H2SO4

c)

Dùng Na2O, sau đó cho tác dụng với H2SO4

d)

Dùng NaOH, sau đó cho tác dụng với H2SO4

18.

Câu 18: Hỗn hợp A gồm hai chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit fomic. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 23 gam kết tủa. Còn nếu cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với NaHCO3 thì thu được 2,106 lít CO2 (đktc). Khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp A là: 

a)

2,4 gam; 3,7 gam

b)

2,96 gam; 3 gam

c)

1,84 gam; 3 gam

d)

2,3 gam; 2,96 gam

19.

Câu 19: Cho axit có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH có nồng độ 10% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Vậy x có giá trị là:

a)

20%

b)

16%

c)

17%

d)

15%

20.

Câu 20: Để điều chế 45,75 gam axit benzoicC6H5COOH, người ta đun 46 gam toluen với dung dịch KMnO4 đồng thời khuấy mạnh liên tục. Sau khi phản ứng kết thúc, khử KMnO4 còn dư, lọc bỏ MnO2 sinh ra, cô cạn nước, để nguội rồi cho axit hóa dung dịch bầng HCl thì thu được C6H5COOH. Hiệu suất toàn bộ quá trình là: 

a)

60%

b)

75%

c)

98%

d)

80%

21.

Câu 21: Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là: 

a)

C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

b)

C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

c)

CH3CHO, C2H6,C2H5OH, CH3COOH

d)

C2H6, CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH

22.

Câu 22: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn roàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit không no trong X là:

a)

9,96

b)

15,36

c)

12,06

d)

18,96

23.

Câu 23: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức và một axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo trong cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp 2 axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:

a)

H-COOH và HOOC-COOH

b)

CH3-COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH

c)

CH3CH2COOH và HOOC-COOH

d)

CH3-COOH và HOOC-CH2-COOH

24.

Câu 24: Cho biết tên gọi của axit sau đây: CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH

a)
  • Axit oleic
b)

Axit stearic

c)

Axit valeric

d)

Axit sucxinic

25.

Câu 25: Lấy 3,6 gam axit hữu cơ đơn chức Y phản ứng với 55ml dung dịch KHCO3 dư thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Biết lượng KHCO3 đã dùng dư 10% so với lượng cần thiết. Nồng độ mol/l của dung dịch KHCO3 đã dùng là: 

a)

0,5M

b)

0,75M

c)

1M

d)

1,5M