wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập bài 1

Total questions: 60

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tập thơ Quốc âm thi tập gồm mấy phần?

a)

Gồm 2 phần: Vô đề, Môn thì lệnh

b)

Gồm 3 phần: Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc

c)

Gồm 1 phần: Vô đề

d)

Gồm 4 phần: Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc, Môn hoa cỏ

2.

Quốc âm thi tập

a)

Là tập thơ Nôm sớm nhất của văn học Việt Nam trung đại hiện còn.

b)

Với tập thơ này, Nguyễn Trãi đã đặt nền móng cho sự phát triển của thơ tiếng Việt.

c)

Tập thơ phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi: người anh hùng yêu nước, thương dân.

d)

Tập thơ cũng thể hiện những nét đặc sắc về nghệ thuật trong thơ Nôm Nguyễn Trãi

e)

Cả 4 ý trên

3.

Tập Quốc âm thi tập được viết bằng chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Hán Việt

4.

Tập Quốc âm thi tập gồm có bao nhiêu bài thơ?

a)

245

b)

254

c)

244

d)

246

5.

Nội dung chính của tập Quốc âm thi tập là gì?

a)

-Vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi

b)

- Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê hương, con người, cuộc sống…

c)

-Vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi: người anh hùng với lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

d)

-Vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi: người anh hùng với lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

- Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê hương, con người, cuộc sống…

6.

Xuất xứ của bài thơ Bảo kính cảnh giới?

a)

Bài số 53 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

b)

Bài số 33 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

c)

Bài số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

d)

Bài số 23 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

7.

Hoàn cảnh sáng tác bài Bảo kính cảnh giới?

a)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Sơn thôn

b)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn

c)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Giang Sơn

d)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Minh Sơn

8.

Thể thơ của bài Cảnh ngày hè?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn xen lục ngôn

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

9.

"Rồi hóng mát thuở ngày trường" thể hiện bối cảnh và tâm thế ngắm cảnh như thế nào của Nguyễn Trãi?

a)

Mỗi ngày nhàn rỗi là một ngày vui

b)

Mỗi ngày đến trường là một ngày vui

c)

Ngày hè dài rảnh rỗi, ngồi hóng mát, ngắm cảnh

d)

Ngồi ở trường rồi hóng mát

10.

Nguyễn Trãi cảm nhận bức tranh ngày hè vào thời điểm nào trong ngày?

a)

Buổi sớm tinh sương

b)

Buổi trưa chói chang

c)

Buổi chiều muộn khi mặt trời sắp lặn

d)

Buổi tối đêm trăng

11.

Đâu không phải là một vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè trong bài thơ?

a)

Rực rỡ sắc màu

b)

Rộn ràng âm thanh

c)

Dạt dào sức sống

d)

Nên thơ, nhẹ nhàng

12.

Từ "dắng dỏi" trong câu thơ thứ 6 có nghĩa là gì?

a)

Inh ỏi

b)

Lao xao

c)

Xào xạc

d)

Rền vang

13.

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên tha thiết

b)

Sự gắn bó với cuộc sống lao động của con người

c)

Mong ước cuộc sống thái bình cho nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ/Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương”?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Đảo ngữ

d)

Hoán dụ

15.

Từ nào không diễn tả trạng thái của cảnh trong bài thơ?

a)

Đùn đùn      

b)

Giương

c)

Đàn  

d)

Phun

16.

Nhà thơ đã cảm nhận cảnh vật bằng giác quan nào?

a)

Thị giác      

b)

Khứu giác      

c)

Thính giác      

d)

Tất cả giác quan

17.

Xác định các loài hoa và màu sắc đặc trưng của từng loài?

a)

Hoa hòe màu xanh, hoa lựu đỏ, hoa sen hồng

b)

Hoa hòe màu xanh, hoa lựu đỏ, hoa hồng màu vàng

c)

hoa lựu đỏ, hoa sen hồng, hoa hòe màu vàng

d)

Hoa hòe màu xanh, hoa sen hồng, hoa mào gà màu đỏ

18.

Từ láy “lao xao” trong câu trên có tác dụng biểu hiện như thế nào?

a)

Miêu tả cuộc sống dù khổ cực nhưng vui tươi của những người dân làng chài, chỉ cần đủ ăn đủ mặc.

b)

Từ láy tượng hình, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống mưu sinh thiếu thốn của người dân làng chài

c)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

d)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh vắng lặng của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

19.

Những câu thơ lục ngôn trong bài Cảnh ngày hè là:

a)

Câu 1 và 5

b)

Câu 1 và 6

c)

Câu 1 và 7

d)

Câu 1 và 8

20.

Câu thơ nào cho biết đây là cảnh vào độ cuối mùa hè?

a)

Hòe lục đùn đùn táp rợp giương

b)

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ

c)

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

d)

Lao xao chợ cá làng ngư phủ

21.

Nhận xét nào không đúng về Nguyễn Trãi?

a)

Là một bậc đại anh hùng dân tộc.

b)

Là một nhân vật toàn tài hiếm có.

c)

Là người đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới.

d)

Là một nhà văn có nhiều tác phẩm được dịch ra tiếng nước ngoàì.

22.

Nguyễn Trãi có tên hiệu là gì?

a)

Ức Trai.

b)

Thanh Hiên.

c)

Yên Đổ.

d)

Bạch Vân.

23.

Dòng nào sau đây nêu đúng năm sinh, năm mất của Nguyễn Trãi?

a)

1378 – 1440.

b)

1382 – 1440.

c)

1380 - 1442.

d)

1382 – 1442.

24.

Nguyễn Trãi sinh ra trong một gia đình mà bên nội, ngoại đều có truyền thống:

a)

lao động.

b)

yêu nước.

c)

yêu nước và văn hóa, văn học.

d)

văn hóa.

25.

Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận của Nguyễn Trãi là:

a)

tư tưởng nhân văn.

b)

tư tưởng yêu thiên nhiên.

c)

tư tưởng nhân đạo.

d)

tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

26.

Phần 2 trong văn bản "Đại cáo bình Ngô" có nội dung là gì ?

a)

Tuyên bố lập trường chính nghĩa của cuộc chiến.

b)

Tuyên bố độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước.

c)

Lược thuật quá trình kháng chiến.

d)

Bản cáo trạng tội ác giặc Minh.

27.

Đâu là câu thể hiện được tội ác diệt chủng (tàn sát người vô tội) của giặc Minh ?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng luồng.

28.

Bình Ngô đại cáo được được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Hịch.

b)

Chiếu.

c)

Cáo.

d)

Biểu.

29.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

30.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng "thiên cổ hùng văn". Nghĩa của cụm từ "thiên cổ hùng văn" là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời.

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua.

c)

Áng văn hùng tráng nhất được viết từ 1000 năm trước

31.

Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Lý Công Uẩn

d)

Nguyễn Trãi

32.

Bình Ngô đại cáo được được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Hịch

b)

Chiếu

c)

Cáo

d)

Biểu

33.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu?

a)

Ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

b)

Ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc Đông Anh - Hà Nội)

c)

Ở làng Đại Hoàng, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam

d)

Ở châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là Bắc Ninh)

34.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi?

a)

Ức Trai

b)

Bạch Vân cư sĩ

c)

Hồ Hải

d)

Hậu Phủ

35.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

36.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng "thiên cổ hùng văn". Nghĩa của cụm từ "thiên cổ hùng văn" là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua.

c)

Áng văn hùng tráng nhất được viết từ 1000 năm trước

37.

Ý nghĩa của "Bình Ngô Đại Cáo" là gì ?

a)

Bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.

b)

Thể hiện niềm tự hào, hân hoan trước thắng lợi to lớn đối với dân tộc ta.

c)

Thể hiện sự kính phục trước tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

e)

Tất cả các ý trên đều sai.

38.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

c)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

39.

Đâu là đặc điểm quan trọng của bài cáo ?

a)

Lời lẽ đanh thép.

b)

Tất cả các ý trên.

c)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

d)

Lý luận sắc bén.

40.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

41.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt?

a)

Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

b)

Lãnh thổ

c)

Nền văn hiến

d)

Phong tục tập quán

42.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bài

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các phương án trên

43.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: "Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập... Song hào kiệt đời nào cũng có."

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

So sánh và liệt kê

44.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ "hào kiệt"?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

45.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng "thiên cổ hùng văn". Nghĩa của cụm từ "thiên cổ hùng văn" là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua.

c)

Áng văn hùng tráng nhất được viết từ 1000 năm trước

46.

Bố cục bài "Bình Ngô Đại Cáo" gồm bao nhiêu phần ?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

47.

Nội dung của phần 2 nói lên vấn đề gì ?

a)

Tuyên bố lập trường chính nghĩa của cuộc chiến.

b)

Tuyên bố độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước.

c)

Lược thuật quá trình kháng chiến.

d)

Bản cáo trạng tội ác giặc Minh.

48.

Đâu là tội ác mà giặc Minh đã gây nên :

a)

Tội ác diệt chủng.

b)

Tội ác bóc lột, vơ vét của cải.

c)

Tất cả các ý trên.

d)

Hủy hoại môi trường sống.

49.

Đâu là câu thể hiện được tội ác diệt chủng của quân Minh ?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập. thuồng luồng.

50.

Đâu là câu thể hiện hành vi vơ vét của cải của nhân dân ta của quân Minh ?

a)

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,

Gây binh kết oán trải hai mươi năm.

b)

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,

Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

c)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen,nơi nơi cạm đặt.

d)

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,

Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.

51.

1. Tác giả Nguyễn Trãi sinh năm bao nhiêu và hiệu của ông là?

a)

A. 1380, hiệu là Ức Trai

b)

B. 1390, hiệu là Hi Doãn

c)

C. 1498, hiệu là Ức Trai

d)

D. 1450, hiệu là Ức Trai

52.

2. Tác phẩm nào dưới đây được Nguyễn Trãi sáng tác bằng chữ Nôm:

a)

A. Dư địa chí

b)

B. Ức Trai thi tập

c)

C. Quốc âm thi tập

d)

D. Bình Ngô đại cáo

53.

3. Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm "Bình ngô đại cáo":

a)

A. Chiến thắng quân Mông Nguyên năm 1288

b)

B. Sau đại thắng quân Thanh, thời Lê-Trịnh sụp đổ

c)

C. Mùa đông 1427, kháng chiến chống giặc Minh hoàn toàn thắng lợi

54.

4. Đại cáo trong nhan đề tác phẩm được hiểu là gì?

a)

A. Bài văn nghị luận được vua chúa, thủ lĩnh dùng để công bố một việc, một vấn đề gì đó.

b)

B. Bài văn nghị luận được vua chúa, thủ lĩnh dùng để công bố những việc trọng đại đến muôn dân.

c)

C. Bài văn nghị luận được viết bằng văn biền ngẫu có độ dài và dung lượng lớn.

d)

D. Bài văn nghị luận được viết ra vì đại nghiệp, đại sự.

55.

5. Ở Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi tố cáo giặc Minh về:

a)

A. Chủ trương đồng hóa.

b)

B. Chủ trương cai trị thâm độc.

c)

C. Tội ác của giặc.

d)

D. Cả B, C đều đúng.

56.

6. Nguyễn Trãi cùng cha ra làm quan dưới triều đại nào?

a)

A. Nhà Lý

b)

B. Nhà Trần

c)

C. Nhà Hồ

d)

D. Nhà Nguyễn

57.

7. Theo bố cục, các nội dung cụ thể sau đây được sắp xếp theo trình tự thế nào trong bài Đại cáo bình Ngô ?

(1) Vạch trần tội ác của kẻ thù.

(2) Nêu luận đề chính nghĩa.

(3) Tuyên bố thành quả của kháng chiến, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.

(4) Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.

a)

A. (4) – (2) – (1) – (3)

b)

B. (2) – (1) – (4) – (3)

c)

C. (4) – (1) – (2) – (3)

d)

D. (2) – (4) – (3) – (1)

58.

8. Dòng nào sau đây khái quát không đúng về số phận, con người Nguyễn Trãi?

a)

A. Đắc chí bao nhiêu thì bất đắc chí bấy nhiêu.

b)

B. Đắc chí nhiều mà bất đắc chí cũng nhiều.

c)

C. Vừa đắc chí vừa bất đắc chí.

d)

D. Bất đắc chí nhiều hơn đắc chí.

59.

9. Nhận xét nào không đúng về Nguyễn Trãi?

a)

A. Là một bậc đại anh hùng dân tộc.

b)

B. Là một nhân vật toàn tài hiếm có.

c)

C. Là người đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới.

d)

D. Là một nhà văn có nhiều tác phẩm được dịch ra tiếng nước ngoài.

60.

10. Tư tưởng bao trùm và xuyên suốt bài đại cáo là gì?

a)

A. Yêu nước, thương dân

b)

B. Tự hào dân tộc

c)

C. Yêu nước, nhân nghĩa

d)

D. Tinh thần nhân văn