NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheets[Triết] Chương 3
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào sau đây không thuộc học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác?
a)
Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội.
b)
Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp.
c)
Biến chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.
d)
Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử — tự nhiên.
2.
Sản xuất ra của cải vật chất là
a)
hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người.
b)
hoạt động của cả con người và loài vật.
c)
hoạt động làm ra các tư liệu sản xuất.
d)
hoạt động vì lợi ích kinh tế.
3.
Luận điểm nào sau đây nói lên vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội?
a)
Sản xuất vật chất là quá trình kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất.
b)
Sản xuất vật chất là tiền đề trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội.
c)
Sản xuất vật chất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người.
d)
Sản xuất vật chất là hoạt động của người lao động nhằm duy trì sự sinh tồn của họ.
4.
Phương thức sản xuất là gì?
a)
Là hoạt động sản xuất theo một cách thức nhất định.
b)
Là quá trình làm ra của cãi từ khâu đầu tiên đến khâu cuối củng, từ nguyên liệu đến sản phẩm.
c)
Là cách thức con người tiến hành quả trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
d)
Là quá trình người lao động tiến hành hoạt động sản xuất vật chất.
5.
Phương thức sản xuất gồm
a)
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
b)
lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng.
c)
lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng
d)
lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng, quan hệ sản xuất.
6.
Yếu tố giữ vai trò quyết định năng suất lao động là
a)
người lao động.
b)
công cụ lao động.
c)
khoa học công nghệ.
d)
tư liệu lao động.
7.
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vị trí quan trọng hàng đầu, có vai trò quyết định?
a)
Tư liệu lao động.
b)
Công cụ lao động.
c)
Người lao động.
d)
Đối tượng lao động.
8.
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào có tính chất động nhất, cách mạng nhất?
a)
Đối tượng lao động.
b)
Người lao động.
c)
Tư liệu lao động.
d)
Công cụ lao động.
9.
Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt hợp thành nào?
a)
Quan hệ giữa con người với tự nhiên và quan hệ giữa con người với xã hội.
b)
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức, quản lý, phân công lao động, quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
c)
Quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
d)
Quan hệ giữa người lao động với tư liệu sản xuất, quan hệ giữa đối tượng lao động và tư liệu lao động.
10.
Quan hệ nào sau đây giữ vai trò quyết định bản chất của quan hệ sản xuất?
a)
Quan hệ giao tiếp giữa người lao động với chủ sở hữu.
b)
Quan hệ trong tổ chức, quản lý, phân công lao động.
c)
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
d)
Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
11.
Tại sao nói “Khoa học - công nghệ ngày nay đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp."?
a)
Khoa học – công nghệ ngày nay làm tăng thêm sức mạnh của con người trong việc chinh phục tự nhiên và cải tạo xã hội.
b)
Những thành tựu khoa học – công nghệ làm cho đời sống con người ngày càng được nâng cao.
c)
Khoa học – công nghệ ngày nay cho phép thu hẹp khoảng cách về không gian, làm cho mối quan hệ giữa người với người xích lại gần nhau hơn.
d)
Khoa học công nghệ được vật hoá, được kết tinh vào mọi yếu tố của lực LLSX, khoảng cách về thời gian từ những phát minh, sáng chế đến việc ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn tối đa làm cho năng suất lao động, của cải xã hội tăng nhanh cả về chất và lượng.
12.
Nội dung của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của LLSX được phát biểu như thế nào?
a)
QHSX biến đổi kéo theo sự biến đổi của LLSX, đồng thời LLSX tác động đến sự phát triển của QHSX.
b)
QHSX quyết định LLSX, LLSX có sự tác động trở lại QHSX.
c)
LLSX quyết định QHSX, QHSX có sự tác động trở lại LLSX.
d)
Khoa học – công nghệ quyết định sự phát triển của LLSX, LLSX tác động đến QHSX.
13.
Quy luật cơ bản nào giữ vai trò quyết định sự vận động, phát triển của xã hội?
a)
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của LLSX.
b)
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
c)
Quy luật đấu tranh giai cấp.
d)
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
14.
Cơ sở hạ tầng của xã hội là
a)
toàn bộ những điều kiện vật chất như điện, đường, trường trạm,... để phục vụ sự phát triển kinh tế – xã hội.
b)
toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất tạo thành cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội.
c)
toàn bộ những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế. của một hình thái kinh tế – xã hội nhất định.
d)
toàn bộ những vấn đề về chính trị – xã hội.
15.
Chính trị, pháp quyền, đạo đức là những yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây?
a)
Cơ sở hạ tầng.
b)
Kiến trúc thượng tầng.
c)
Quan hệ sản xuất.
d)
Lực lượng sản xuất.
16.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn thay đổi một hình thái kinh tế – xã hội thì trước hết cần phải?
a)
Thay đổi kiến trúc thượng tầng của xã hội.
b)
Thay đổi bộ máy nhà nước.
c)
Thay đổi phương thức sản xuất.
d)
Thay đổi ý thức con người.
17.
Kiến trúc thượng tầng của xã hội là
a)
toàn bộ những công trình kiến trúc, nhà cửa, lâu dài...
b)
toàn bộ những quan điểm tư tưởng của xã hội và những thiết chế tương ứng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
c)
toàn bộ những công trình điện, đường, trưởng, trạm...
d)
toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại do con người tạo ra.
18.
Cấu trúc cơ bản của một hình thái kinh tế xã hội gồm những yếu tố nào?
a)
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
b)
Cơ sở kinh tế và thể chế nhà nước.
c)
Kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội.
d)
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
19.
Sự chuyển biến của xã hội loài người qua từng giai đoạn lịch sử khác nhau được đặc trưng bởi yếu tố nào?
a)
Phương thức sản xuất.
b)
Lực lượng sản xuất.
c)
Kiến trúc thượng tầng.
d)
Quan hệ sản xuất.
20.
Trong bốn đặc trưng của giai cấp, đặc trưng nào có tính quyết định?
a)
Giai cấp là những tập đoàn có địa vị khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định.
b)
Các giai cấp có quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất.
c)
Các giai cấp có vai trò khác nhau trong tổ chức lãnh đạo xã hội, trong quản lý sản xuất.
d)
Các giai cấp có vai trò khác nhau về phương thức thu nhập của cải xã hội.
21.
Nguyên nhân trực tiếp của việc xuất hiện giai cấp trong lịch sử xã hội là gì?
a)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
b)
Sự xung đột giữa các tập đoàn người.
c)
Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
d)
Sự xuất hiện của nhà nước.
22.
Tại sao trong xã hội có giai cấp, đấu tranh giai cấp là tất yếu?
a)
Vì giai cấp bị trị muốn đánh đổ giai cấp thống trị.
b)
Vì giai cấp thống trị muốn tiêu diệt giai cấp bị trị.
c)
Vì giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị khác nhau về nhu cầu, về lối sống.
d)
Vi sự đối kháng về lợi ích không thể điều hoa được giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị.
23.
Đâu là một nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
a)
Nhận thức và vận dụng dùng dẫn, sáng tạo quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của LLSX nhằm thúc đẩy sự phát triển của LLSX, nhanh chóng đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại.
b)
Đấu tranh ngăn chặn sự suy thoái về tư tưởng, phẩm chất và lối sống, chống diễn biến hoà bình, chống tự diễn biến, tự chuyển hoa trong nội bộ cán bộ, đảng viên.
c)
Phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
d)
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
24.
Yếu tố nào không thuộc đặc trưng cơ bản của dân tộc?
a)
Là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất.
b)
Là một cộng đồng thống nhất về kinh tế.
c)
Là một cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ, đồng thời dân tộc còn là một cộng đồng bền vững về văn hoá, tâm lý và tính cách.
d)
Là một cộng đồng người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định.
25.
Nhà nước là gì?
a)
Là cơ quan quyền lực do nhân dân lập ra để bảo vệ trật tự, an toàn xã hội, vì lợi ích chung của mọi thành viên trong xã hội.
b)
Là bộ máy công quyển để bảo hộ công dân, chống áp bức bất công, bảo vệ quyền lợi cho người nghèo.
c)
Là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị nhằm bảo vệ lợi ích và địa vị của giai cấp thống trị, bảo vệ trật tự xã hội hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
d)
Là bộ máy bạo lực để giúp quần chúng nhân dân lao động đánh đổ giai cấp thống trị.
26.
Nguyên nhân sâu xa làm xuất hiện nhà nước là gì?
a)
Do những mong ước của nhân dân về một xã hội có trật tự, kỷ cương, công bằng, dân chủ.
b)
Do sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp.
c)
Do bàn tay của một thế lực siêu nhiên sắp đặt.
d)
Do lực lượng sản xuất phát triển dẫn đến sự ra đời của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
27.
Tại sao nói “Nhà nước vô sản là kiểu “nhà nước đặc biệt”."?
a)
Vì nhà nước vô sản là nhà nước của dân, do dân, vì dân.
b)
Vì nhà nước vô sản là kiểu nhà nước coi chức năng tổ chức, xây dựng một trật tự kinh tế mới, một trật tự xã hội mới có vai trò quyết định sự tồn tại của nhà nước vô sản.
c)
Vì nhà nước vô sản là chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản cùng với toàn thể nhân dân lao động đối với một thiểu số giai cấp thống trị đã bị đánh đổ nhưng chưa bị xóa bỏ hoàn toàn,...
d)
Vì nhà nước vô sản là nhà nước bảo vệ lợi ích của quần chủng nhân dân lao động.
28.
Để xây dựng và từng bước hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chúng ta cần phải làm gì?
a)
Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới thể chế, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước theo hướng tinh giản bộ máy.
b)
Xây dựng nhà nước thật sự của dân, do dân và vì dân.
c)
Xây dựng hoàn thiện bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa, lấy chức năng tổ chức xây dựng làm chức năng chủ yếu.
d)
Xây dựng nhà nước vững mạnh đủ sức trấn áp bọn phản động và các thế lực thù địch đang tìm mọi thủ đoạn để chống đối, lật đổ chính quyền.
29.
Yếu tố nào không thuộc về tồn tại xã hội?
a)
Phương thức sản xuất vật chất.
b)
Hệ tư tưởng của xã hội.
c)
Dân số và mật độ dân số
d)
Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý.
30.
Yếu tố nào không thuộc về ý thức xã hội?
a)
Truyền thống văn hoá của một dân tộc.
b)
Tâm lý, tập quán của xã hội.
c)
Phương thức sản xuất vật chất.
d)
Những lý thuyết, những phát minh khoa học.
31.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội có quan hệ với nhau như thế nào?
a)
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng có một số trường hợp ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.
b)
Ý thức xã hội quyết định sự biến đổi và phát triển của tổn tại xã hội.
c)
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội có tỉnh độc lập tương đối và có thể tác động trở lại tồn tại xã hội.
d)
Ý thức xã hội và tồn tại xã hội luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau.
32.
Những nội dung nào sau đây không thể hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?
a)
Ý thức xã hội chịu sự quyết định của tồn tại xã hội.
b)
Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội.
c)
Ý thức xã hội thưởng lạc hậu so với tồn tại xã hội.
d)
Ý thức xã hội có tính kế thừa.
33.
Muốn tìm hiểu ý thức xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định thì cần phải tìm hiểu ở những yếu tố nào?
a)
Tìm hiểu ý thức xã hội từ cả tâm lý xã hội và hệ tư tưởng, cả ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận.
b)
Tìm hiểu ý thức xã hội trong các cuốn sách lịch sử, trong các tác phẩm văn học ở giai đoạn lịch sử đó.
c)
Tìm hiểu tồn tại xã hội đã làm nảy sinh ý thức xã hội trong giai đoạn lịch sử đó, đồng thời tìm hiểu từ ý thức xã hội tiền bối của nó.
d)
Tìm hiểu trong nền sản xuất vật chất của xã hội.
34.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan niệm của triết học Mác - Lênin về con người?
a)
Con người là một sinh vật bậc cao.
b)
Con người là một thực thể sinh học xã hội.
c)
Con người là động vật bậc cao có khả năng làm thay đổi lịch sử.
d)
Con người là sản phẩm của Đức chúa Trời.
35.
C. Mác viết: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội.”. Cần hiểu điều này như thế nào?
a)
C. Mác không quan tâm mặt tự nhiên, mặt sinh học của con người.
b)
C. Mác không quan tâm đến tinh trừu tượng khi xem xét bản chất con người.
c)
C. Mác nhấn mạnh bản chất xã hội của con người.
d)
C. Mác nhấn mạnh tính hiện thực của bản chất con người.
36.
Quan điểm coi “con người là chủ thể của lịch sử” cần được hiểu như thế nào?
a)
Con người là chủ nhân của giới tự nhiên.
b)
Con người có thể sáng tạo ra lịch sử theo ý muốn của mình.
c)
Trong quá trình cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội, cùng với những thay đổi của tự nhiên, xã hội và những điều kiện lịch sử cụ thể, con người cũng buộc phải thay đổi cả bản thân mình.
d)
Con người có thể nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan trong việc cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội, thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
37.
Quan điểm coi con người là sản phẩm của lịch sử cần được hiểu như thế nào?
a)
Con người cũng như động vật đều là sản phẩm của tạo hoá, của tự nhiên.
b)
Con người là sản phẩm của môi trường sống, do môi trường sống quyết định, "ở bầu thì tròn, ở ống thì dài”, “gần mực thì đen, gån den thi sáng".
c)
Trong quá trình cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội, cùng với những thay đổi của tự nhiên, xã hội và những điều kiện lịch sử cụ thể, con người cũng buộc phải thay đổi cả bản thân mình.
d)
Con người là động vật bậc cao có khả năng làm thay đổi lịch sử.
38.
Quan điểm của Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về con người trong sự nghiệp cách mạng hiện nay là gì?
a)
Coi con người vừa là mục tiêu vừa là nguồn gốc, động lực của sự nghiệp cách mạng.
b)
Con người có thể sáng tạo ra lịch sử theo ý muốn của mình.
c)
Chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục.
d)
Con người là sản phẩm của môi trường sống, do môi trường sống quyết định, "ở bầu thị tròn, ở ống thì đài", "gần mực thì đen gån den thi sáng".
39.
Yếu tố nào có tác động trực tiếp nhằm phát huy nguồn lực con người?
a)
Phát triển kinh tế – xã hội.
b)
Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin.
c)
Giáo dục về đạo đức, lối sống.
d)
Coi trọng nhu cầu và lợi ích chính đáng của con người, kể cá lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần.
Reset
