Font size
S
M
L
XL
Worksheetszzzgiaoducb6
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Name
Class
Date
1.
Không ai được tự ý bắt và giam, giữ người là nói đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
b)
B. Quyền được đảm bảo an toàn trong cuộc sống.
c)
C. Quyền tự do cá nhân.
d)
D. Quyền được đảm bảo an toàn tính mạng.
2.
Cơ quan có thẩm quyền có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp nào dưới đây?
a)
A. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam trong trường hợp cần thiết.
b)
B. Bắt người khi có căn cứ cho rằng người đó phạm tội.
c)
C. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
d)
D. Bảo đảm quyền tự do đi lại của công dân.
3.
Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn về thân thể.
d)
D. Quyền được bảo đảm thư tín, điện thoại điện tín.
4.
Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
b)
B. Quyền được bảo đảm an toàn thanh danh của người khác.
c)
C. Quyền nhân thân.
d)
D. uyền được pháp luật bảo hộ về uy tín.
5.
Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của:
a)
A. Thủ trưởng cơ quan.
b)
B. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c)
C. Cơ quan công an xã, phường.
d)
D. Cơ quan quân đội.
6.
Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào dưới đây?
a)
A. Do pháp luật quy định
b)
B. Có nghi ngờ tội phạm.
c)
C. Cần tìm đồ vật quý.
d)
D. Do một người chỉ dẫn.
7.
Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đạo đức:
a)
A. Vừa vi phạm pháp luật.
b)
B. Vừa trái với chính trị.
c)
C. Vừa vi phạm chính sách.
d)
D. Vừa trái với thực tiễn.
8.
Đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến tính mạng và sức khỏe của người khác là hành vi xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn sức khỏe.
d)
D. Quyền được đảm bảo an toàn tính mạng.
9.
Tung tin nói xấu làm mất uy tín của người khác là hành vi xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền nhân thân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn về uy tín, thanh danh.
d)
D. Quyền được bảo vệ uy tín.
10.
Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.
c)
C. Quyền bí mật đời tư
d)
D. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín.
11.
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của:
a)
A. Viện kiểm sát.
b)
B. Thanh tra chính phủ.
c)
C. Cơ quan công an.
d)
D. Cơ quan điều tra.
12.
Đánh người gây thương tích là hành vi xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
c)
Quyền được đảm bảo an toàn trong cuộc sống.
d)
Quyền được bảo vệ sức khỏe.
13.
Không ai được bịa đặt nói xấu người khác là nói về quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền được đảm bảo uy tín cá nhân.
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
c)
Quyền được tôn trọng.
d)
Quyền được đảm bảo an toàn trong cuộc sống.
14.
Tự ý bắt và giam giữ người vì nghi ngờ không có căn cứ là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng
d)
Quyền được tự do.
15.
Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong những trường hợp:
a)
Được pháp luật cho phép.
b)
B. Nghi ngờ nơi ẩn náu của tội phạm.
c)
C. Cần kiểm tra tài sản bị mất.
d)
D. Cần điều tra tội phạm.
16.
Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
c)
Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
d)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
17.
Quyền có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong hệ thống các quyền công dân, là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội:
a)
tự do ngôn luận.
b)
bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
c)
bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
bất khả xâm phạm về chỗ ở.
18.
Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và Luật qui định mối quan hệ cơ bản giữa:
a)
Công dân với pháp luật.
b)
B. Nhà nước với pháp luật.
c)
C. Nhà nước với công dân.
d)
D. Công dân với Nhà nước và pháp luật.
19.
Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
A. Bảo đảm an toàn về thân thể cho công dân.
b)
B. Ngăn chặn mọi hành vi bắt giữ người tùy tiện.
c)
C. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
d)
D. Bảo đảm quyền tự do đi lại của công dân
20.
Vì mâu thuẫn với nhau, N đã tung tin nói xấu về M lên Facebook. Hành vi của N vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bí mật đời tư.
b)
B. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Quyền được bảo đảm an toàn Facebook.
21.
Do có mâu thuẫn với một cán bộ của Uỷ ban nhân dân huyện H, K đã viết bài phê phán sai sự thật về người cán bộ này. Hành vi của K đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được bảo vệ uy tín.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
c)
C. Quyền được đảm bảo về thanh danh.
d)
D. Quyền được giữ gìn hình ảnh cá nhân.
22.
Nhân lúc L – chị của M đi vắng, M đã xem trộm tin nhắn trong điện thoại của L, vì cho rằng mình là em nên có quyền làm như vậy. Hành vi của M đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của L?
a)
A. Quyền được bảo đảm bí mật cá nhân.
b)
B. Quyền được giữ gìn tin tức, hình ảnh của cá nhân.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
d)
D. Quyền được bảo đảm an toàn đời sống tinh thần của cá nhân.
23.
Vào một buổi sáng, 5 nữ sinh cùng trường THPT C đã đến nhà bạn M ( học sinh lớp 12ª5 cùng trường) và gọi bạn M ra đường để nói chuyện rồi ra tay đánh dã man, gây thương tích nặng cho M. Hành vi đánh người của 5 nữ sinh trên đã xâm phạm tới quyền nào của M?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Quyền được đảm bảo an toàn cá nhân.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
24.
Trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật thì ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh bắt và giam giữ người?
a)
A. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
b)
B. Những người có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát, tòa án.
c)
C. Cán bộ, công chức đang thi hành công vụ.
d)
D. Cán bộ các cơ quan công an.
25.
C và D cãi nhau, C đã dùng những lời lẽ xúc phạm D trước các bạn trong lớp. Hành vi của C đã xâm phạm:
a)
Quyền bất khả xâm phạm về danh dự.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về đời tư.
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
Quyền được pháp luật bảo vệ về uy tín cá nhân.
26.
Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
b)
Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.
d)
Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân.
27.
Đối với người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì:
a)
Công an mới có quyền bắt.
b)
B. Ai cũng có quyền bắt.
c)
C. Cơ quan điều tra mới có quyền bắt.
d)
D. Người đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền bắt.
28.
Ai trong số những người dưới đây có quyền ra lệnh khám chỗ ở của công dân?
a)
Cán bộ, chiến sỹ công an.
b)
Những người làm nhiệm vụ điều tra.
c)
Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
d)
Những người bị mất tài sản cần phải kiểm tra, xác minh.
29.
L và M mâu thuẫn cá nhân, L đã nói sai sự thật về việc M mở sách xem trong giờ kiểm tra môn GDCD. Hành vi của L xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền được giữ gìn danh dự của cá nhân.
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
c)
Quyền bất khả xâm phạm về danh dự của công dân.
d)
Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống.
30.
Bất kì ai cũng có quyền được bắt người trong những trường hợp nào dưới đây?
a)
Người đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
b)
Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
c)
Người có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.
d)
Người bị nghi ngờ phạm tội.
31.
Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, N đã báo ngay cho cơ quan công an. N đã thực hiện quyền nào của công dân?
a)
Quyền khiếu nại.
b)
B. Quyền tố cáo.
c)
C. Quyền tự do ngôn luận.
d)
D. Quyền nhân thân.
32.
Khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật?
a)
Khi có nghi ngờ người phạm pháp đang lẩn trốn ở đó.
b)
Khi được pháp luật cho phép và có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c)
Khi công an cần khám nhà để kiểm tra hộ khẩu.
d)
Khi công an cần khám nhà để tìm kiếm chứng cứ liên quan đến vụ án.
33.
Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L lại tìm cách đến gần để nghe. Hành vi này của L xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện tín.
b)
Quyền bí mật điện tín.
c)
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại.
d)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
34.
Đối với những người nào dưới đây, thì ai cũng có quyền bắt người và giải ngay đến cơ quan công an, Viện kiểm sát hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất?
a)
Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
b)
Người đang bị nghi là phạm tội.
c)
Người đang gây rối trật tự công cộng.
d)
Người đang chuẩn bị vi phạm pháp luật.
35.
M đã lập Facebook giả mạo tên của T và đăng một số tin để người khác hiểu xấu về T. Hành vi này của M xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần.
b)
Quyền bí mật dời tư.
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
Quyền được bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín.
36.
"Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu huỷ thư, điện tín của người khác." là một nội dung thuộc:
a)
Bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
b)
Ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
c)
Nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
d)
Khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
37.
Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân?
a)
Đã là bạn thân thì có thể tự ý xem.
b)
Chỉ được xem nếu bạn đồng ý
c)
Khi người lớn đồng ý thì có quyền xem.
d)
Bạn đã đồng ý thì mình có thể xem hết cả các tin nhắn khác.
38.
Chị D thuê căn phòng của bà B. Một lần chị D không có nhà, bà B đã mở khóa phòng để vào kiểm tra. Bà B có quyền tự ý vào phòng chị D khi chị D không có nhà hay không? Vì sao?
a)
Bà B có quyền vào bất cứ khi nào vì đây là nhà của bà.
b)
Bà B có thể vào rồi sau đó nói với chị D.
c)
Bà B có thể vào không cần nói với chị D vì bà chỉ xem không động vào tài sản của chị D.
d)
Bà B không có quyền vì đây là chỗ ở của người khác.
39.
H bị mấy học sinh lớp khác đánh hội đồng. M chứng kiến cảnh này nhưng không can ngăn mà còn quay video, sau đó đưa lên Facebook cùng những lời bình luận xấu về H. Hành vi của M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền bí mật đời tư.
b)
Quyền được đảm bảo an toàn về danh dự của cá nhân.
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống.
40.
Bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.
b)
Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
c)
Một người tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
d)
Một người đang lấy trộm xe máy.
41.
Học sinh có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào dưới đây?
a)
Đưa tin tức không hay về trường mình lên Facebook.
b)
Phát biểu ý kiến xây dựng trường, lớp mình trong các cuộc họp.
c)
Chê bai trường mình ở nơi khác.
d)
Tự do nói bất cứ điều gì về trường mình.
42.
Học sinh có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào dưới đây?
a)
Đưa tin tức không hay về trường mình lên Facebook.
b)
Phát biểu ý kiến xây dựng trường, lớp mình trong các cuộc họp.
c)
Chê bai trường mình ở nơi khác.
d)
Tự do nói bất cứ điều gì về trường mình.
43.
Hành vi nào sau đây không vi phạm pháp luật về chỗ ở của công dân:
a)
vào khám nhà ông A theo lệnh khám nhà của trưởng công an huyện.
b)
người chồng nghi vợ lấy trộm tiền của mình nên đuổi vợ ra khỏi nhà.
c)
bà mai nghi nhà bà T ăn trộm gà của nhà mình nên vào nhà bà T để tìm kiếm.
d)
công an nghi có tội phạm nguy hiểm đang chốn trong nhà ông B nên đã vào lục soát.
44.
Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
b)
Quyền tự do dân chủ của công dân.
c)
Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.
d)
Quyền tự do ngôn luận của công dân.
45.
B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
a)
Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.
b)
Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.
c)
Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.
d)
Chia sẻ thông tin đó trên facebook.
46.
Phải học tập tìm hiểu nội dung các quyền tự do cơ bản để phân biệt hành vi đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật là trách nhiệm của
a)
A. Nhân dân
b)
B. Công dân
c)
C. Nhà nước
d)
D. Lãnh đạo nhà nước
47.
Nhận định nào sau đây ĐÚNG: Khi có người … là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được
a)
Chính mắt trông thấy
b)
B. Xác nhận đúng
c)
C. Chứng kiến nói lại
d)
D. Tất cả đều sai
48.
Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật bảo đảm cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản là trách nhiệm của
a)
A. Nhân dân
b)
B. Công dân
c)
C. Nhà nước
d)
D. Lãnh đạo nhà nước
49.
Quyền có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong hệ thống các quyền công dân, là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội.
a)
A. tự do ngôn luận
b)
B. bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
c)
C. bất khả xâm phạm về thân thể
d)
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở
50.
Nếu nhìn thấy một người trộm xe máy của người khác, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào dưới đây cho đúng với quy định của pháp luật?
a)
A. Lờ đi, coi như không biết.
b)
B. Báo cho Uỷ ban nhân dân.
c)
C. Báo cơ quan công an.
d)
D. Hô to lên để người khác biết và đến bắt.
51.
Anh Q và anh P bắt được kẻ đang bị truy nã. Hai anh đang lúng túng không biết nên làm gì tiếp theo. Trong trường hợp này, em sẽ khuyên hai anh cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
a)
A. Đánh kẻ truy nã một trận cho sợ.
b)
B. Mắng kẻ truy nã một hồi cho hả giận
c)
C. Lập biên bản rồi thả ra.
d)
D. Giải về cơ quan nơi gần nhất.
52.
T biết H hay tung tin nói xấu về mình với một số bạn trong lớp nhưng T không biết xử sự như thế nào, nếu là T, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây để bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình theo đúng pháp luật?
a)
A. Mắng H một trận cho hả giận.
b)
B. Nói xấu H như H đã nói xấu mình.
c)
C. Nêu vấn đề ra trong buổi sinh hoạt lớp cuối tuần.
d)
D. Trực tiếp nói chuyện và yêu cầu H phải cải chính những điều đã nói xấu về mình.
53.
Nếu trong trường hợp có một người trong lớp bịa đặt, tung tin xấu về mình trên Facebook, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với pháp luật?
a)
A. Đăng tin trên Facebook nói xấu lại người đó.
b)
B. Gặp trực tiếp mắng người đó cho hả giận.
c)
C. Lờ đi không nói gì.
d)
D. Gặp nói chuyện trực tiếp và yêu cầu người đó xóa tin trên Facebook.
54.
L lưu giữ hình ảnh kỉ niệm về tình yêu với bạn trai. X là bạn của L đã tự tiện mở máy tính của L, copy file ảnh này và đưa cho Y, Y đã đăng những ảnh này lên Facebook với lời bình luận không tốt. theo em, trong trường hợp này L phải làm theo cách nào dưới đây để bảo vệ quyền của mình?
a)
A. Tố cáo X và Y với cơ quan công an.
b)
B. Nói xấu X và Y, kể hết sự việc trên Facebook.
c)
C. Im lặng, không nói gì.
d)
D. Nói chuyện với cả hai người và yêu cầu gỡ những những hình ảnh này.
55.
Chỉ có người có thẩm quyền theo quy định của mới có quyền ra lệnh khám chỗ ở của người khác, người khám phải tiến hành thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định:
a)
A. Bộ luật dân sự
b)
B. Luật khiếu nại, tố cáo.
c)
C. Bộ luật tố tụng hình sự.
d)
D. Bộ luật hình sự.
56.
Hành vi nào sau đây không vi phạm pháp luật về chỗ ở của công dân.
a)
A. vào khám nhà ông A theo lệnh khám nhà của trưởng công an huyện.
b)
B. người chồng nghi vợ lấy trộm tiền của mình nên đuổi vợ ra khỏi nhà.
c)
C. bà mai nghi nhà bà T ăn trộm gà của nhà mình nên vào nhà bà T để tìm kiếm.
d)
D. công an nghi có tội phạm nguy hiểm đang chốn trong nhà ông B nên đã vào lục soát.
57.
Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh B. Học sinh B tránh được nên bình hoa trúng vào đầu học sinh C đang đứng ngoài lên tiếng bênh vực học sinh A.vHành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh B
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D. Không vi phạm gì
58.
Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh C
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D. Không vi phạm gì
59.
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền tự do cơ bản của công dân, thuộc loại quyền về bí mật đời tư của cá nhân được pháp luật bảo vệ " là một nội dung thuộc:
a)
A. Bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
b)
B. Ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
c)
C. Nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
d)
D. Khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
60.
Nhận định nào sau đây là SAI: Phạm tội quả tang là người…
a)
A. Đang thực hiện tội phạm
b)
B. Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện
c)
C. Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt
d)
D. Ý kiến khác
61.
Câu 1. Công an bắt giam người vì nghi ngờ lấy trộm xe máy là vi phạm quyền
a)
A.Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B.Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C.Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D.Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
62.
Câu 2. Đi xe máy vượt đèn đỏ gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền
a)
A.Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B.Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C.Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D.Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
63.
Câu 3. Giam giữ người quá thời hạn qui định là vi phạm quyền
a)
A.Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B.Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C.Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D.Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
64.
Câu 4. Xúc phạm người khác trước mặt nhiều người là vi phạm quyền
a)
A.Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B.Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C.Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D.Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
65.
Câu 5. Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền
a)
A.Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B.Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C.Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D.Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
66.
Câu 6.Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh B. Học sinh B tránh được nên bình hoa trúng vào đầu học sinh C đang đứng ngoài lên tiếng bênh vực học sinh A. Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh B
a)
A.Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B.Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C.Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D.Không vi phạm gì
67.
Câu 7. "Những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhân dân." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
b)
B.Ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
c)
C.Nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
d)
D.Khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện
68.
Câu 8. "Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có qui định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
b)
B.Ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
c)
C.Nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
d)
D.Khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
69.
Câu 9. "Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận
b)
B.Ý nghĩa về quyền tự do ngôn luận
c)
C.Nội dung về quyền tự do ngôn luận
d)
D.Khái niệm về quyền tự do ngôn luận
70.
Câu 10. "Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình trong các cuộc họp." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận
b)
B.Ý nghĩa về quyền tự do ngôn luận
c)
C.Nội dung về quyền tự do ngôn luận
d)
D.Khái niệm về quyền tự do ngôn luận
71.
Câu 11. "Quyền tự do ngôn luận là chuẩn mực của một xã hội mà trong đó nhân dân có tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận
b)
B.Ý nghĩa về quyền tự do ngôn luận
c)
C.Nội dung về quyền tự do ngôn luận
d)
D.Khái niệm về quyền tự do ngôn luận
72.
Câu 12. "Công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân về những vấn đề mình quan tâm." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận
b)
B.Ý nghĩa về quyền tự do ngôn luận
c)
C.Nội dung về quyền tự do ngôn luận
d)
D.Khái niệm về quyền tự do ngôn luận
73.
Câu 13. Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật bảo đảm cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản là trách nhiệm của
a)
A. Nhân dân.
b)
B. Công dân
c)
C. Nhà nước.
d)
D. Lãnh đạo nhà nước
74.
Câu 14. Tổ chức và xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật để bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân là trách nhiệm của
a)
A. Nhân dân.
b)
B. Công dân
c)
C. Nhà nước.
d)
D. Lãnh đạo nhà nước
75.
Câu 15. Phải học tập tìm hiểu nội dung các quyền tự do cơ bản để phân biệt hành vi đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật là trách nhiệm của
a)
A. Nhân dân.
b)
B. Công dân
c)
C. Nhà nước.
d)
D. Lãnh đạo nhà nước
76.
Câu 16. Có trách nhiệm phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân là trách nhiệm của
a)
A. Nhân dân.
b)
B. Công dân
c)
C. Nhà nước.
d)
D. Lãnh đạo nhà nước
77.
Câu 17. Chọn nhận định đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể
a)
A.Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt
b)
B.Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội
c)
C.Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của toà án
d)
D.Chỉ được bắt ngưòi khi có lệnh bắt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
78.
Câu 18. Chọn nhận định đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể
a)
A.Công an có thể bắt người vi phạm pháp luật
b)
B.Chỉ được bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang
c)
C.Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có lệnh bắt của Toà án hoặc của Viện kiểm soát
d)
D.Ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
79.
Câu 19. Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền
a)
A.Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B.Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C.Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D.Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
80.
Câu 20. Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền
a)
A.Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B.Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C.Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
d)
D.Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
81.
Câu 21. Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và Luật qui định mối quan hệ cơ bản giữa
a)
A.Công dân với pháp luật
b)
B.Nhà nước với pháp luật
c)
C.Nhà nước với công dân
d)
D.Công dân với Nhà nước và pháp luật
82.
Câu 22. Quyền bất khả xâm phạm được ghi nhận tại điều 71 Hiến pháp 1992 là
a)
A. Quyền tự do nhất.
b)
B. Quyền tự do cơ bản nhất
c)
C. Quyền tự do quan trọng nhất.
d)
D. Quyền tự do cần thiết nhất
83.
Câu 23. Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể nghĩa là, không ai ....(23)... nếu không có ...(24)... của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của ...(25)..., trừ trường hợp ...(26)...
a)
A. Bị khởi tố.
b)
B. Bị xét xử.
c)
C. Bị bắt.
d)
D. Bị truy tố
84.
Câu 24.Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể nghĩa là, không ai ....(23)... nếu không có ...(24)... của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của ...(25)..., trừ trường hợp ...(26)…
a)
A. Quyết định.
b)
B. Phê chuẩn.
c)
C. Lệnh truy nã.
d)
D. Lệnh bắt
85.
Câu 25.Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể nghĩa là, không ai ....(23)... nếu không có ...(24)... của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của ...(25)..., trừ trường hợp ...(26)...
a)
A.Cơ quan Cảnh sát điều tra
b)
B.Viện kiểm sát
c)
C.Toà án nhân dân tối cao
d)
D.Toà án hình sự
86.
Câu 26.Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể nghĩa là, không ai ....(23)... nếu không có ...(24)... của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của ...(25)..., trừ trường hợp ...(26)...
a)
A.Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
b)
B.Phạm tội rất nghiêm trọng
c)
C.Đang bị truy nã
d)
D.Phạm tội quả tang
87.
Câu 27. Nhận định nào sau đây sai?
a)
A.Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật
b)
B.Bắt và giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
c)
C.Không ai được bắt và giam giữ người
d)
D.Bắt và giam giữ người trái phép sẽ bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật
88.
Câu 28.Trường hợp về bắt, giam, giữ người:...(28)... trong phạm vi thẩm quyền theo qui định pháp luật có quyền ra lệnh bắt...(29)... để tạm giam khi có căn cứ họ sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.
a)
A.Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát
b)
B.Uỷ ban nhân dân, Toà án
c)
C.Cảnh sát điều tra, Uỷ ban nhân dân
d)
D.Viện kiểm sát, Toà án
89.
Câu 29.Trường hợp về bắt, giam, giữ người:...(28)... trong phạm vi thẩm quyền theo qui định pháp luật có quyền ra lệnh bắt...(29)... để tạm giam khi có căn cứ họ sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.
a)
A.Người phạm tội quả tang
b)
B.Bị can, bị cáo
c)
C.Người bị truy nã
d)
D.Người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
90.
Câu 30. Trường hợp bắt người khẩn cấp tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị
a)
A.Thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng
b)
B.Thực hiện tội phạm nghiêm trọng
c)
C.Thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng
d)
D.Thực hiện tội phạm
91.
Câu 31. Nhận định nào sau đây đúng? Khi có người…là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được
a)
A. Chính mắt trông thấy.
b)
B. Xác nhận đúng
c)
C. Chứng kiến nói lại.
d)
D. Tất cả đều sai
92.
Câu 32. Nhận định nào sai? Phạm tội quả tang là người
a)
A.Đang thực hiện tội phạm
b)
B.Ngay sau khi thực hiện tội phạm thí bị phát hiện
c)
C.Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt
d)
D.Ý kiến khác
93.
Câu 33. Ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã và giải ngay đến cơ quan
a)
A.Công an
b)
B.Viện kiểm sát
c)
C.Uỷ ban nhân dân gần nhất
d)
D.Tất cả đều đúng
94.
Câu 34. "Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là một trong những quyền tự do cá nhân quan trọng nhất, liên quan đến quyền được sống trong tự do của con người, liên quan đến hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ với công dân." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
b)
B.Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
c)
C.Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
d)
D.Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
95.
Câu 35. "Tự tiện bắt và giam, giữ người là hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý nghiêm minh." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
b)
B.Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
c)
C.Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
d)
D.Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
96.
Câu 36. "Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
b)
B.Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
c)
C.Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
d)
D.Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
97.
Câu 37. "Pháp luật qui định rõ các trường hợp và cơ quan thẩm quyền bắt, giam, giữ người." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
b)
B.Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
c)
C.Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
d)
D.Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
98.
Câu 38. "Pháp luật qui định về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân nhằm ngăn chặn mọi hành vi tuỳ tiện bắt giữ người trái với qui định của pháp luật." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
b)
B.Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
c)
C.Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
d)
D.Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
99.
Câu 39. "Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tôn trọng và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân, coi đó là quyền bảo vệ con người – quyền công dân trong một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh." là một nội dung thuộc
a)
A.Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
b)
B.Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
c)
C.Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
d)
D.Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
100.
Câu 40. "Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới." là một nội dung thuộc
a)
A.Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
b)
B.Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
c)
C.Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
d)
D.Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
101.
Câu 41. "Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm." là một nội dung thuộc
a)
A.Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
b)
B.Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
c)
C.Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
d)
D.Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
102.
Câu 42. "Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác." là một nội dung thuộc
a)
A.Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
b)
B.Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
c)
C.Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
d)
D.Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
103.
Câu 43. "Danh dự và nhân phẩm của cá nhân được tôn trọng và bảo vệ." là một nội dung thuộc
a)
A.Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
b)
B.Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
c)
C.Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
d)
D.Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
104.
Câu 44. “Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm là quyền tự do thân thể và phẩm giá con người." là một nội dung thuộc
a)
A.Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
b)
B.Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
c)
C.Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
d)
D.Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
105.
Câu 45. Quyền tự do về thân thể và tinh thần thực chất là :
a)
A.Quyền được pháp luật bảo hộ sức khỏe và tính mạng
b)
B.Quyền được pháp luật bảo hộ nhân phẩm và danh dự
c)
C.Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
d)
D.Quyền được sống và được làm người với tư cách là thành viên của xã hội
106.
Câu 46. Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
A.Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
b)
B.Quyền tự do dân chủ của công dân.
c)
C.Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.
d)
D.Quyền tự do ngôn luận của công dân.
107.
Câu 47. B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
a)
A.Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.
b)
B.Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.
c)
C.Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.
d)
D.Chia sẻ thông tin đó trên facebook
108.
Câu 48. "Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác." là một nội dung thuộc
a)
A.Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
b)
B.Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
c)
C.Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
d)
D.Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
109.
Câu 49. "Danh dự và nhân phẩm của cá nhân được tôn trọng và bảo vệ." là một nội dung thuộc
a)
A.Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
b)
B.Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
c)
C.Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
d)
D.Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
110.
Câu 50. Trong thời gian gần đây, trên mạng xã hội facebook xuất hiện những clip nhiều nữ sinh đánh bạn học, làm tổn hại nghiêm trọng đến tâm sinh lí của người bị hại là vi phạm nội dung của
a)
A.quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B.quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng, danh dự và nhân phẩm của công dân
c)
C.quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe, tính mạng, danh dự và nhân phẩm của công dân
d)
D.quyền được pháp luật bảo đảm về sức khỏe, tính mạng, danh dự và nhân phẩm của công dân
Reset
