Font size
WorksheetsKiểm tra giữa kỳ SINH LÝ BỆNH MIỄN DỊCH
Total questions: 30
Worksheet time: 32mins
Khi lao động nặng tim có thể tăng hoạt động
Tim chia thành hai nửa: Trái và phải.
Tim phải cung cấp máu cho tuần hoàn phổi và tim trái cung cấp máu cho toàn bộ hệ thống mao mạch.
Tim phải cung cấp máu cho tuần hoàn phổi và tim trái cung cấp máu cho tuần hoàn nảo và các cơ quan tim thận lách.
Tim phải cung cấp máu cho tuần hoàn toàn thân và tim trái cung cấp máu cho tuần hoàn phổi
Tim phải cung cấp máu cho tuần hoàn phổi và tim trái cung cấp máu cho tuần hoàn toàn thân
Trung tâm thần kinh điều hòa chức năng tim mạch có vai trò
Điều hòa nhịp tim
kiểm soát trương lực cơ trơn của mạch máu
Điều phối hoạt động giao cảm
Tất cả các câu đều đúng
Những động mạch không chứa oxy nên máu có màu đỏ thẩm
Động mạch phổi
Động mạch thận
Động mạch chủ
Tất cả các câu đều sai
Động mạch vành cung cấp
toàn bộ máu dinh dưỡng cho toàn cơ thể
toàn bộ máu dinh dưỡng cho một phần cơ tim cơ tim
toàn bộ máu dinh dưỡng cho cơ tim
toàn bộ máu dinh dưỡng cho cơ trơn
Các biện pháp thích nghi của tim
Tăng nhịp tim
Dãn tim và tăng thể tích tâm trương
Phì đại tim
Các câu đều đúng
Khi tổn thương ảnh hưởng sinh hiệu có hiện tượng co mạch ngoại vi, gan lách… dản mạch trung ương
để ưu tiên bảo vệ các cơ quan tuần hoàn
để ưu tiên bảo vệ các cơ quan hô hấp
để ưu tiên bảo vệ các cơ quan ở nảo.
để ưu tiên bảo vệ các cơ quan quan trọng cần thiết cho sự sống.
Các trung tâm thần kinh điều hòa chức năng tim mạch nằm ở
Hành não.
Cuống não.
Thân não và cầu não.
Vỏ não.
Hệ thống tuần hoàn có chức năng
Vận chuyển các chất dinh dưởng và các chất cặn bả đến mô, tế bào trau đổi chất đến các cơ quan khác để xử lý và thải trừ.
Vận chuyển các chất dinh dưởng và các chất khác đến mô, tế bào đồng thời đem các chất cặn bả đến các cơ quan khác để xử lý và thải trừ.
Vận chuyển các chất cặn bả sinh ra đến các cơ quan khác để xử lý và thải trừ như gan, thận.
Vận chuyển các chất dinh dưởng các cơ quan khác để xử lý và thải trừ như gan, thận.
Các yếu tố nội mô và các yếu tố thể dịch như …. góp phần điều hòa lưu lượng máu
Catecholamin.
Histamin.
Prostaglandine.
Các câu đều đúng
Khi lao động nặng số lượng mao mạch tham gia tưới máu mô …. so với nghỉ ngơi
tăng lên có thể lên đến 70 o/o (bình thường chỉ 20 o/o tham gia)
tăng lên có thể lên đến 90 o/o (bình thường chỉ 20 o/o tham gia)
tăng lên có thể lên đến 80 o/o (bình thường chỉ 20 o/o tham gia)
tăng lên có thể lên đến 60 o/o (bình thường chỉ 20 o/o tham gia)
Tím tái trong suy hô hấp là do
Suy tim trái.
Ngón tay dùi trống.
Thiếu oxy mô.
Thiếu oxy mô.
Khi tập luyện tốt người leo núi có thể chịu được độ cao
6000m.
10000m
4000m.
5000.
Người ta phải thở oxy nguyên chất khi lên độ cao
10000m
3000m
7000m
4000m
Bệnh lý rối loạn thần kinh cơ trong một số bệnh đường hô hấp
Guillan barre.
Sốt bại liệt.
Nhược cơ.
Các câu đều đúng.
Ngón tay dùi trống thường gặp trong
Bệnh mạch vành.
Thiếu máu động mạch.
Suy tim trái.
Bệnh lý tim bẩm sinh tím.
Tràn dịch màng phổi: lượng dịch nhiều sẽ gây
chèn ép nhu mô phổi, tăng lượng khí phế nang.
Tràn dịch màng phổi gây chèn ép nhu mô phổi, giảm lượng khí phế nang.
khi lượng dịch nhiều sẽ gây chèn ép mạch máu phổi.
sẽ gây chèn ép nhu mô phổi, và gây phù phổi cấp.
Tình trạng đói oxy là do
Khi lên độ cao tỉ lệ phần trăm các khí trong không khí thay thay đổi nhưng phân áp của các khí sẽ tăng dần
Khi lên độ cao tỉ lệ phần trăm các khí trong không khí không thay đổi nhưng phân áp của các khí sẽ giảm dần
Khi lên độ cao tỉ lệ phần trăm các khí trong không khí thay đổi nhưng phân áp của các khí sẽ giảm dần.
Khi lên độ cao tỉ lệ phần trăm các khí trong không khí không thay đổi nhưng phân áp của các khí sẽ tăng dần
Người ta có thể chịu được độ cao … không cần phải thở oxy
4000m.
8000m.
2000m.
6000m.
Các rối loạn chức năng thông khi
Rối loạn thông khí
Rối loạn khuếch tán
Suy hô hấp
Các câu đều đúng
Thích nghi của cơ thể khi suy hô hấp: chọn sai
Tăng thông khí
Tăng co cơ
Tăng sản xuất Errthropoietin tăng kích thích tủy sản xuất hồng cầu
Tăng hoạt động tim mạch
Viêm dày dính màng phổi thường do
Lao phổi.
Abces phổi.
Lao màng phổi.
Ung thư phổi.
Những phương pháp nghiên cứu của sinh lý bệnh (chọn câu sai)
Phương pháp quy nạp
Phương pháp phân tích
Phương pháp tích hợp
Phương pháp tổng hợp
Sinh lý bệnh là môn học nghiên cứu về
Quy luật hoạt động của các cơ thể bệnh trong những trường hợp bệnh lý cụ thể
Quy luật hoạt động của các cơ thể bệnh trong mọi trường hợp bệnh lý
Quy luật hoạt động của các yếu tố trong những trường hợp bệnh lý cụ thể
Tất cả các câu đều sai
Sự trao đổi oxy và các chất dinh dưỡng xãy ra ở
Mao mạch.
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Cả mao mạch, tỉnh mạch và động mạch
Bệnh nguyên học là
Tác động của môi trường gây bệnh
Sinh lý của cơ quan bi bệnh.
Nguyên nhân gây bệnh
Sự thay đổi của cơ quan gây bệnh.
Sinh lý bệnh miễn dịch có vai trò là
Cơ sở của triết học.
Cơ sở của xã hội học
Cơ sở của vật lý biện chứng.
Cơ sở của khoa học dinh dưỡng
Sinh lý bệnh miễn dịch có vai trò là
Cơ sở của xã hội học công cộng
Cơ sở của y học dự phòng và điều trị bệnh
Cơ sở của giáo dục hiện đại
Các câu đều đúng
Nghiên cứu Sinh lý bệnh nhằm:
Tìm ra nguyên nhân gây bệnh
tìm ra cơ chế sinh bệnh của triệu chứng để giúp công tác phòng và điều trị có hiệu quả
Tìm ra những biến chứng để giúp công tác phòng và điều trị có hiệu quả
Tất cả các câu đều đúng
Phương pháp tích hợp trong sinh lý bệnh là
Chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán và điều trị bệnh
Dựa vào nhiều môn học khác để tìm hiểu bệnh lý phục vụ chẩn đoán và điều trị
Dựa vào kinh nghiệm sống hàng ngày để suy luận bệnh lý
Dựa vào tác nhân gây bệnh để tìm hiểu bệnh lý
