wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test sử lần 2

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.
Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á bước vào giai đoạn
a)
A. hình thành.
b)
B. phát triển.
c)
C. phát triển đến đỉnh cao.
d)
D. khủng hoảng, suy thoái.
2.
Trong thời gian đầu, để xâm nhập vào Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng thủ đoạn nào sau đây?
a)
A. Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.
b)
B. Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.
c)
C. Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.
d)
D. Dùng con đường hòa bình để thương thuyết.
3.
Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, vì đây là khu vực
a)
A. có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt.
b)
B. có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.
c)
C. không có sự quản lí của các nhà nước phong kiến.
d)
D. là điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.
4.
Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?
a)
A. Mỹ tấn công, đánh chiếm Philippines.
b)
B. Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Malacca.
c)
C. Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (Việt Nam).
d)
D. Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đảo Malaya.
5.
Nước nào sau đây ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan vào cuối thế kỉ XIX?
a)
A. Myanmar.
b)
B. Philippines.
c)
C. Indonesia.
d)
D. Campuchia.
6.
Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, Philippines đặt dưới ách thống trị của
a)
A. thực dân Anh.
b)
B. thực dân Tây Ban Nha.
c)
C. thực dân Pháp.
d)
D. thực dân Bồ Đào Nha.
7.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của Mỹ vào đầu thế kỉ XX?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Indonesia.
c)
C. Philippines.
d)
D. Campuchia.
8.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX vẫn giữ được độc lập?
a)
A. Philippines.
b)
B. Lào.
c)
C. Campuchia.
d)
D. Siam.
9.
Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
a)
A. Việt Nam, Lào, Campuchia.
b)
B. Siam, Myanmar, Indonesia.
c)
C. Philippines, Myanmar, Lào.
d)
D. Campuchia, Mã Lai, Lào.
10.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Mã Lai và Myanmar đã trở thành thuộc địa của
a)
A. thực dân Pháp.
b)
B. thực dân Anh.
c)
C. thực dân Hà Lan.
d)
D. thực dân Tây Ban Nha.
11.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Siam vẫn giữ được độc lập dân tộc vì
a)
A. tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.
b)
B. kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.
c)
C. nước Siam nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.
d)
D. dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.
12.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?
a)
A. Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.
b)
B. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.
c)
C. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
d)
D. Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.
13.
Chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân Đông Nam Á?
a)
A. Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
b)
B. Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất.
c)
C. Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.
d)
D. Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
14.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
a)
A. Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.
b)
B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.
c)
C. Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.
d)
D. Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.
15.
 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
a)
A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
b)
B. Để người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
c)
C. Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, ngoại giao, quân sự...
d)
D. Không cho người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
16.
Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, Siam đã
a)
A. thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.
b)
B. thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.
c)
C. tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.
d)
D. khước từ quan hệ giao thương với phương Tây.
17.
Từ năm 1892, vua Rama V tiến hành
a)
A. chuyến công du sang châu Âu.
b)
B. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
c)
C. chương trình giáo dục hiện đại.
d)
D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Công giáo.
18.
Năm 1897, vua Rama V đã tiến hành
a)
A. chuyến công du sang các nước châu Âu.
b)
B. chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.
c)
C. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
d)
D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Công giáo.
19.
Siam được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì
a)
A. chế độ phong kiến ở Siam vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.
b)
B. Siam không chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho thực dân Anh và Pháp.
c)
C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.
d)
D. triều đình Siam nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.
20.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Siam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
a)
A. Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.
b)
B. Vương quốc Siam phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Siam giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.
d)
D. Siam phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
21.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Campuchia nổi dậy chống thực dân Pháp vào cuối thế kỉ XIX?
a)
A. Khởi nghĩa Batangas.
b)
B. Khởi nghĩa Sivotha.
c)
C. Khởi nghĩa Ong Kẹo.
d)
D. Khởi nghĩa Kommadam.
22.
Cuộc khởi nghĩa chống Pháp nào sau đây diễn ra vào cuối thế kỷ XIX được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của hai nước Việt Nam và Campuchia?
a)
A. Khởi nghĩa Sivotha.
b)
B. Khởi nghĩa Acha Xoa.
c)
C. Khởi nghĩa Pu Kom Po.
d)
D. Khởi nghĩa Ong Kẹo.
23.
Cuộc khởi nghĩa nào kéo dài nhất trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
a)
A. Khởi nghĩa Batangas.
b)
B. Khởi nghĩa Sivotha.
c)
C. Khởi nghĩa Ong Kẹo.
d)
D. Khởi nghĩa Kommadam.
24.
Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX là gì?
a)
A. Thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh bất khuất vì độc lập tự do ba nước Đông Dương.
b)
B. Làm suy yếu thực dân Pháp tạo điều kiện thắng lợi cho phong trào giải phóng dân tộc.
c)
C. Tạo điều kiện để phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào Đông Dương.
d)
D. Thể hiện tinh thần sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại của nhân dân Đông Dương.
25.
Đầu thế kỷ XX, ở Đông Nam Á có những giai cấp nào mới ra đời lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ?
a)
A. Nông dân và công nhân.
b)
B. Địa chủ và nông dân.
c)
C. Công nhân và tư sản.
d)
D. Tư sản và nông dân.
26.
Phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Campuchia ở cuối thể kỉ XIX thất bại không phải nguyên nhân nào sau đây ?
a)
A. Khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc.
b)
B. Quần chúng Nhân dân không ủng hộ.
c)
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn.
d)
D. Thực dân Pháp có quân sự mạnh.
27.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Việt Nam, Lào, Campuchia vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
A. các cuộc khởi nghĩa chưa có giai cấp lãnh đạo.
b)
B. các cuộc khởi nghĩa được chuẩn bị chu đáo.
c)
C. chưa có đường lối và giai cấp lãnh đạo đúng đắn.
d)
D. thực dân Hà Lan có tiềm lực mạnh về quân sự.
28.
Giai cấp nào sau đây lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Indonesia nửa sau thế kỉ XIX?
a)
A. Tư sản.
b)
B. Vô sản.
c)
C. Quý tộc.
d)
D. Nông dân.
29.
Vì sao trong những năm 1920 – 1945 phong trào dân tộc tư sản ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ so với những năm đầu thế kỷ XX?
a)
A. Giai cấp vô sản ra đời ở các nước.
b)
B. Ảnh hưởng của các đảng dân chủ.
c)
C. Sự lớn mạnh của tư sản dân tộc.
d)
D. Chịu ảnh hưởng học thuyết Tam dân.
30.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1920 – 1939?
a)
A. Đòi chia ruộng đất cho dân cày.
b)
B. Đấu tranh đòi tự do tôn giáo.
c)
C. Đòi quyền tự chủ về chính trị.
d)
D. Đấu tranh đòi cơm áo hòa bình.
31.
Năm 1930, Đảng Cộng sản ra đời ở quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Lào.
c)
C. Campuchia.
d)
D. Indonesia.
32.
Trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX - đến năm 1920, hình thức đấu tranh chống thực dân xâm lược chủ yếu của nhân dân Indonesia là
a)
A. cải cách ôn hòa.
b)
B. khởi nghĩa vũ trang.
c)
C. gửi bản dân nguyện.
d)
D. đàm phán hòa bình.
33.
Điểm khác biệt trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á trong những năm 1940 – 1945 so với giai đoạn trước đó là
a)
A. chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo.
b)
B. chống xâm lược và cai trị của quân Nhật.
c)
C. đòi tự do dân chủ cơm áo hòa bình.
d)
D. đàm phán hòa bình để đòi độc lập - tự do.
34.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu đấu tranh nhân dân ba nước Đông Dương trong giai đoạn 1936 – 1939?
a)
A. Chống phản động thuộc địa và tay sai.
b)
B. Đấu tranh đòi các quyền tư do dân chủ.
c)
C. Chống phong kiến và phản cách mạng.
d)
D. Đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản.
35.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu cao nhất trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Độc lập dân tộc.
b)
B. Tự do tôn giáo.
c)
C. Cải cách dân chủ.
d)
D. Cải cách ruộng đất.
36.
Khuynh hướng mới xuất hiện trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ những năm 20 của thế kỷ XX?
a)
A. Tư sản.
b)
B. Vô sản.
c)
C. Cải cách.
d)
D. Bạo động.
37.
Từ tháng 2/1930, giai cấp nào sau đây nắm quyền lãnh đạo phong trào giải phong dân tộc ở Việt Nam?
a)
A. Tư sản.
b)
B. Vô sản.
c)
C. Địa chủ.
d)
D. Tiểu tư sản.
38.
Trong giai đoạn 1920 – 1945, vì sao phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây bùng nổ mạnh mẽ ở Đông Nam Á?
a)
A. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
B. Pháp tăng cường khai thác ở Việt Nam.
c)
C. Chính sách cai trị và bóc lột tàn bạo.
d)
D. Giai cấp vô sản đã nắm quyền lãnh đạo.
39.
Phong trào Dân chủ Đông Dương diễn ra ở Việt Nam trong những năm 1936 – 1939 sử dung phương pháp đấu tranh
a)
A. cải cách ôn hòa.
b)
B. đấu tranh vũ trang.
c)
C. công khai và bí mật.
d)
D. đàm phán hòa bình.
40.
Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á trong những năm từ 1920 - 1945 là
a)
A. phong trào đấu tranh do tư sản lãnh đạo.
b)
B. phong trào đấu tranh do vô sản lãnh đạo.
c)
C. dưới sự lãnh đạo của sĩ phu phong kiến.
d)
D. chịu tác động của học thuyết Tam dân.
41.
Ở Đông Nam Á trong những năm 30 của thế kỷ XX, Đảng Cộng sản ra đời ở những nước nào sau đây?
a)
A. Việt Nam, Lào, Campuchia, Indonesia.
b)
B. Việt Nam, Malaysia, Philippines, Siam.
c)
C. Việt Nam, Siam, Indonesia, Malaysia.
d)
D. Việt Nam, Malaysia, Siam, Philippines.
42.
Năm 1945, lợi dụng Nhật đầu hàng quân đồng minh những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây đã tuyên bố độc lập?
a)
A. Indonesia, Việt Nam, Lào.
b)
B. Indonesia, Việt Nam, Campuchia.
c)
C. Việt Nam, Lào, Thái Lan.
d)
D. Việt Nam, Lào, Campuchia.
43.
Hình thức đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1920 – 1930 là
a)
A. bạo động cách mạng và khởi nghĩa.
b)
B. đòi dân nguyện và cải cách ôn hòa.
c)
C. đòi dân nguyện và tổng khởi nghĩa.
d)
D. cải cách ôn hòa và bạo động vũ trang.
44.
Trong nửa đầu thập niên 30 thế kỷ XX, sự kiện nào sau đây đánh dấu phong trào cách mạng Lào và Campuchia chuyển sang một thời kì mới?
a)
A. Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.
b)
B. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào thành lập.
c)
C. Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành lập.
d)
D. Chính quyền Xô viết thành lập ở Nghệ - Tĩnh.
45.
Nhiệm vụ chung của cách mạng Lào và Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 là
a)
A. kháng chiến chống Pháp.
b)
B. kháng chiến chống Mỹ.
c)
C. đấu tranh giành độc lập.
d)
D. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
46.
Nhiệm vụ chung của cách mạng Lào và Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là
a)
A. kháng chiến chống Pháp.
b)
B. kháng chiến chống Mỹ.
c)
C. đấu tranh giành độc lập.
d)
D. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
47.
Quốc gia nào sau đây có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất ở Đông Nam Á trong những năm 70 của thế kỷ XX?
a)
A. Singapore.
b)
B. Malaysia.
c)
C. Philippines.
d)
D. Thái Lan.
48.
Quốc gia nào sau đây là một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
A. Indonesia.
b)
B. Singapore.
c)
C. Philippines.
d)
D. Thái Lan.
49.
Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập muộn nhất ở Đông Nam Á?
a)
A. Indonesia.
b)
B. Brunei.
c)
C. Myanmar.
d)
D. Timor Leste.
50.
Từ năm 1954 đến 1970, Chính phủ Sihanouk đã thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
a)
A. Trung lập tích cực.
b)
B. Hòa bình trung lập.
c)
C. Kháng chiến chống Mỹ.
d)
D. Kháng chiến chống Pháp.
51.
Biến đổi quan trọng nhất của Đông Nam Á từ 1945 - 1991 là
a)
A. từ những nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.
b)
B. các nước Đông Nam Á đều là thành viên của tổ chức ASEAN.
c)
C. các nước ra sức xây dựng kinh tế - xã hội, đạt nhiều thành tựu.
d)
D. một số nước trở thành nước công nghiệp mới (NICs).
52.
Yếu tố quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
b)
B. thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
c)
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
d)
D. ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
53.
Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. đấu tranh chính trị và cải cách ôn hòa.
b)
B. đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
c)
C. khởi nghĩa vũ trang và đưa dân nguyện.
d)
D. bí mật - công khai, hợp pháp - bất hợp pháp.
54.
Giai cấp giữ vai trò lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. công nhân và nông dân.
b)
B. tư sản và vô sản.
c)
C. tư sản và tiểu tư sản.
d)
D. tiểu tư sản và địa chủ.
55.
Nội dung nào sau đây là ảnh hưởng tích cực của chế độ thực dân đối với các quốc gia Đông Nam Á?
a)
A. Thị trường tiêu thụ hàng hóa nước ngoài.
b)
B. Chính sách “chia để trị” khoét sâu mâu thuẫn.
c)
C. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời.
d)
D. Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển.
56.
Nội dung nào sau đây không phải là ảnh hưởng tiêu cực của chế độ thực dân đối với các quốc gia Đông Nam Á?
a)
A. Làm mai một giá trị văn hóa truyền thống.
b)
B. Khơi sâu mâu thuẫn dân tộc, sắc tộc, tôn giáo.
c)
C. Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn.
d)
D. Kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường.
57.
Điểm xuất phát của Việt Nam sau khi giành được độc lập là
a)
A. kinh tế phát triển về mọi mặt.
b)
B. chiến tranh tàn phá nặng nề.
c)
C. khoa học - kĩ thuật tiến bộ.
d)
D. giao thông vận tải phát triển.
58.
Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), những nguyên nhân cơ bản nào giúp ba nước Indonesia, Việt Nam và Lào giành độc lập sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á?
a)
A. Điều kiện khách quan thuận lợi và biết chớp thời cơ.
b)
B. Điều kiện khách quan thuận lợi và quân sự lớn mạnh.
c)
C. Nhận được sự ủng hộ Liên Xô và nhân loại tiến bộ.
d)
D. Có sự chuẩn bị lâu dài kết hợp với chớp thời cơ.
59.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Lào đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân nào sau đây?
a)
A. Anh.
b)
B. Đức.
c)
C. Nhật.
d)
D. Pháp.
60.
Sự kiện nào sau đây không diễn ra ở khu vực Đông Nam Á?
a)
A. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
b)
B. Indonesia nổi dậy giành độc lập.
c)
C. Tổ chức ASEAN được thành lập.
d)
D. Hiệp ước Bali được ký kết.
61.
Tổ chức ASEAN hình thành theo xu hướng
a)
A. liên kết toàn cầu.
b)
B. liên kết khu vực.
c)
C. liên kết quốc gia.
d)
D. liên kết xuyên lục địa.
62.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục tiêu
a)
A. tạo thế liên kết vững mạnh giữa các nước trong cùng khu vực châu Á.
b)
B. xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển
c)
C. xây dựng cộng đồng ASEAN về kinh tế, chính trị, an ninh và văn hóa.
d)
D. hợp tác để phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các đế quốc bên ngoài.
63.
Nhóm năm nước sáng lập ASEAN bao gồm những quốc gia
a)
A. Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Lào.
b)
B. Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Việt Nam.
c)
C. Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.
d)
D. Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Miến Điện.
64.
Trong những năm 1950 – 1960, năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược
a)
A. kinh tế hướng ngoại.
b)
B. kinh tế độc lập, tự chủ.
c)
C. khính sách Kinh tế mới.
d)
D. kinh tế hướng nội.
65.
Mục tiêu cơ bản của Chiến lược kinh tế hướng nội là
a)
A. mở cửa nền kinh tế.
b)
B. xây dựng nền kinh tế tự chủ.
c)
C. xây dựng nền văn hóa tự chủ.
d)
D. phát triển ngoại thương.
66.
Từ những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, năm nước sáng lập ASEAN đã chuyển sang chiến lược
a)
A. kinh tế hướng nội, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa.
b)
B. kinh tế hướng ngoại, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
C. kinh tế hướng ngoại, công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
d)
D. lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
67.
Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là
a)
A. cần liên minh để chống phát xít.
b)
B. cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.
c)
C. chung mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
D. nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.
68.
Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
A. Hàn Quốc.
b)
B. Nhật Bản.
c)
C. Campuchia.