NEW
Font size
Worksheetssinh cuối kì 11
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Hô hấp ở động vật là:
Quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
Là quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng
Là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxy hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời giải phóng CO2 ra ngoài
Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung cấp cho các quá trình oxy hóa các chất trong tế bào
Bề mặt trao đổi khí có các đặc điểm
Diện tích bề mặt lớn
Mỏng và luốn ẩm ướt
Có nhiều mao mạch và có sự lưu thống khí
Cả ba ý trên
. Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?
2
3
4
5
Hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể được thấy ở những động vật nào dưới đây
Ếch nhái, giun đất
Ong, châu chấu
Giun đất, rắn
Thủy tức, cá
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi truờng được thực hiện qua da
Giun đất
Châu chấu
Chim bồ câu
Cá chép
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
sự vận động của các chi
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí
bằng mang
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Sự di chuyển của cơ thể.
Sự co dãn của thành bụng.
Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông.
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí: (1) diện tích bề mặt lớn; (2)mỏng và luôn ẩm ướt (3) có rất nhiều mao mạch; (4) có sắc tố hô hấp; (5) dày và luôn ẩm ướt Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (4), (5)
(1), (3), (5)
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn
miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng
diềm nắp mang chỉ mở một chiều
cá bơi ngược dòng nước
. Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có
cấu trúc phức tạp hơn
kích thước lớn hơn
khối lượng lớn hơn
rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
bằng mang
bằng hệ thống ống khí
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể
Hệ tuần hoàn có chức năng
Vận chuyển các chất vào cơ thể
Vận chuyển các chất từ ra khỏi cơ thể
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể
Dẫn máu từ tim đến các mao mạch
Nhóm động vật nào chưa có hệ tuần hoàn?
Chim
Động vật đơn bào
Động vật đa bào cơ thể nhỏ dẹp
Cả B và C
Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn hở?
Tim → khoang cơ thể → động mạch → tĩnh mạch → Tim
Tim → tĩnh mạch → khoang cơ thể → động mạch → Tim
Tim → động mạch → tĩnh mạch → khoang cơ thể → Tim
Tim → động mạch → khoang cơ thề → tĩnh mạch → Tim
Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì
Tổng tiết diện của mao mạch lớn
Số lượng mao mạch ít hơn
Mao mạch thường ở gần tim
Áp lực co bóp của tim tăng
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp ; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển
Huyết áp là lực co bóp của
Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch
Trong các loài sau đây: (1)tôm; (2) cá; (3) ốc sên; (4) ếch; (5) trai ; (6) bạch tuộc; (7) giun đốt Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
(2), (5) và (6)
(1), (3) và (5)
(1), (2) và (3)
(3), (5) và (6)
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,12 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự.
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng Puôckin → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co sau tâm nhĩ. Nguyên nhân là vì:
Đợi máu từ tâm nhĩ đổ xuống để tống máu vào động mạch
Thành tâm thất dày hơn nên co chậm hơn
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim
Các tĩnh mạch đổ máu về tâm nhĩ gây co tâm nhĩ trước sau đó mới đến co tâm thất
Trong hệ mạch, máu vận chuyền nhờ
Dòng máu chảy liên tục
Co bóp của mao mạch
Sự va đẩy của các tế bào máu
Lực co của tim
Nội môi là
Môi trường trong cơ thể
Máu, bạch huyết và nước mô
Động mạch và mao mạch
A và B
Ý nghĩa của cân bằng nội môi
Đảm bảo cho cơ thể hoạt dộng bình thường
Đảm bảo cho cơ thể hoạt động bình thường, giúp cơ thể tồn tại và phát triển
Ổn định các điều kiện lí hóa trong cơ thể
Giúp cơ thể tồn tại và phát triển
Liên hệ ngược xảy ra khi
điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo tật tự nào ?
tuyến tụy → glucagôn → gan → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
gan → glucagôn → tuyến tụy→ glicôgen → glucozơ trong máu tăng
gan → tuyến tụy → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
tuyến tụy → gan → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucozơ trong máu
cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu thấp
thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cao
cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao
thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng thấp
Hệ tuần hoàn ở động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
Hồng cầu, bạch cầu, tim
Tim, máu và nước mô
Tim, bạch cầu, hệ mạch
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích từ một hướng
sự phân giải sắc tố
đóng khí khổng
sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
Hai kiểu hướng động chính là
hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)
hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
hãy sắp xếp các hình a, b, c, d tương ứng với các kiểu hướng động sau:
(1) hướng trọng lực dương; (2) hướng sáng ; (3) hướng trọng lực âm; (4) hướng tiếp xúc
a – 1 ; b – 3 ; c – 2 ; d – 4
a – 2 ; b – 1 ; c – 3 ; d – 4
a – 1 ; b – 2 ; c – 3 ; d – 4
a – 2 ; b – 3 ; c – 1 ; d – 4
Vào rừng nhiệt đới, ta thấy rất nhiều cây dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để leo lên cao, đó là kết quả của
hướng sáng
hướng trọng lực âm
hướng trọng lực dương
hướng tiếp xúc
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
tác nhân kích thích không định hướng
tác nhân kích thích không ổn định
Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là
tác nhân kích thích không định hướng
có sự vận động vô hướng
không liên quan đến sự phân chia tế bào
có nhiều tác nhân kích thích
Kiểu ứng động không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào trên cơ quan thực vật là
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
Ứng dộng dương
Ứng động âm
Kiểu ứng động, trong đó các tế bào ở hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa…) có tốc độ sinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích không định hướng của tác nhân ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ…) là kiểu
Ứng động sinh trưởng
Ứng dộng không sinh trưởng
Ứng dộng dương
Ứng động âm
Trong các hiện tượng sau: (1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng; (2) khí khổng đóng mở; (3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng (4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ; (5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?
(1), (2) và (3)
(2) và (4)
(3) và (5)
(2), (3) và (5)
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là
ứng động sinh trưởng
quang ứng động
ứng động không sinh trưởng
điện ứng động
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
sinh trưởng
không sinh trưởng
ứng động tổn thương
tiếp xúc
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích
của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
Một cung phản xạ sẽ bao gồm:
bộ phận tiếp nhận kích thích; bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin; bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích; bộ phận thực hiện phản ứng; bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin; bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích; bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin; bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích; bộ phận trả lời kích thích; bộ phận thực hiện phản ứng
Ở động vật đa bào:
Chỉ có hệ thần kinh dạng lưới
Chỉ có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Chỉ có hệ thần kinh dạng ống
Cả A, B và C
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
duỗi thẳng cơ thể
co toàn bộ cơ thể
di chuyển đi chỗ khác
co ở phần cơ thể bị kích thích
Cho các nội dung sau : (1) các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh (2) động vật đối xứng hai bên: giun dẹp, giun tròn, chân khớp 3) phản ứng mang tích chất định khu, chính xác hơn (4) phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể (5) ngành Ruột khoang (6) các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể (7) tiêu tốn nhiều năng lượng (8) tiết kiệm năng lượng hơn Sắp xếp cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới với động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch bằng cách ghép các đặc điểm tương ứng với mỗi nhóm động vật
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (5) và (8)
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (8) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (7)
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (8)
hệ thần kinh dạng lưới: (4), (5), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (1), (2), (3) và (8)
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
nằm dọc theo chiều dài cơ thể
nằm dọc theo lưng và bụng
nằm dọc theo lưng
phân bố ở một số phần cơ thể
Trong các động vật sau: (1) giun dẹp; (2) thủy tức; (3) đỉa; (4) trùng roi; (5) giun tròn; (6) gián; (7) tôm Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
1
3
4
5
Bộ phận của não phát triển nhất là
não trung gian.
bán cầu đại não.
tiểu não và hành não.
não giữa.
Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là
được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
không di truyền được, mang tính cá thể.
có số lượng hạn chế.
thường do vỏ não điều khiển.
Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng
từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống.
tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.
phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.
tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.
Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực vì
K+ đi ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm
K+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và mặt ngoài tích điện âm
Na+ ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm
Na+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và phía ngoài màng tế bào tích điện âm
Xung thần kinh xuất hiện
khi xuất hiện điện thế hoạt động.
tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.
tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.
sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.
Tập tính động vật là
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Tập tính ở động vật được chia thành các loại.
Bẩm sinh, học được, hỗn hợp
Bẩm sinh, hỗn hợp
Học được, Hỗn hợp
Học được, bẩm sinh
Cho các tập tính sau ở động vật: (1) Sự di cư của cá hồi (2) Báo săn mồi (3) Nhện giăng tơ (4) Vẹt nói được tiếng người (5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn (6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản (7) Xiếc chó làm toán (8) Ve kêu vào mùa hè. Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập
in vết
quen nhờn
học ngầm
học khôn
Xác định câu đúng (Đ)/sai (S) sau đây (1) kiến lính sẵn sang chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính vị tha (2) hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính bảo vệ lãnh thổ (3) tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính bảo vệ lãnh thổ (4) cò quăm thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính kiếm ăn (5) chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính di cư (6) chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính xã hội (7) vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính thứ bậc Phương án trả lời đúng là
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ, 6Đ, 7S
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ, 6Đ, 7Đ
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ, 6S, 7S
1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5Đ, 6Đ, 7S
Kiến lính sẵn sang chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính
vị tha
bảo vệ lãnh thổ
kiếm ăn
sinh sản
Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :
Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là
axêtincôlin và đôpamin
axê tin cô lin và serôtônin
serôtônin và norađrênalin
axêtincôlin và norađrênalin
Yếu tố không thuộc thành phân xináp là :
khe xináp
cúc xináp
các ion Ca2+
màng sau xináp
Chú thích nào cho hình bên là đúng?
1 – chùy xináp, 2 – khe xináp, 3 – màng trước xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – màng sau , 4 – khe xináp, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – khe xináp, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – màng trước xináp, 2 – chùy xináp, 3 – khe xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
Xung thần kinh là gì:
Sự xuất hiện điện thế hoạt động
thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
thời điểm chuyển giao giữa điển thế nghỉ sáng điện thế hoạt động
thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động
Khi bị kích thích điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự
Mất phân cực (Khử cực) → Đảo cực → Tái phân cực
Đảo cực → Mất phân cực (Khử cực) → Tái phân cực
Mất phân cực (Khử cực) → Tái phân cực → Đảo cực
Tái phân cực → Mất phân cực (Khử cực) → Đảo cực
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,
chậm và tốn ít năng lượng
chậm và tốn nhiều năng lượng
nhanh và tốn ít năng lượng
nhanh và tốn nhiều năng lượng
Xináp là diện tiếp xúc giữa
các tế bào ở cạnh nhau
tế bào thần kinh với tế bào tuyến
tế bào thần kinh với tế bào cơ
các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
