Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 28mins
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Côn trùng thở được là nhờ:
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Sự di chuyển của chân.
Sự co dãn của phần bụng.
Vận động của cánh.
động vật trên cạn có cơ quan trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát.
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang?
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng mang.
Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí là hình thức hô hấp của
ếch nhái.
châu chấu.
chim.
giun đất.
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm
(2) cua
(3) châu chấu
(4) trai
(5) giun đất
(6) ốc
Có bao nhiêu loài hô hấp bằng mang ?
3
2
4
5
Ở san hô, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Trâu, bò cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột.
Bò là loài động vật ăn cỏ. Cỏ là loại thức ăn rất nghèo dinh dưỡng, ít protein. Tuy nhiên, thịt bò lại là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao cho người. Nguồn protein có giá trị dinh dưỡng cao của thịt bò có được chủ yếu nhờ
Một số loại cỏ đặc biệt mà bò kiếm được.
protein của vi sinh vật cộng sinh.
phân giải xenlulôzơthành đường glucozơ
Con người trộn thêm protein vào cỏ.
Quá trình tiêu hóa của động vật nhai lại
chỉ có tiêu hóa cơ học.
gồm có tiêu hóa học và tiêu hóa sinh học ( nhờ vi sinh vật cộng sinh).
. gồm có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
gồm có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học và tiêu hóa sinh học ( nhờ vi sinh vật cộng sinh).
Ở động vật có túi tiêu hóa, túi tiêu hóa có 1 lỗ thông duy nhất ra ngoài. Lỗ thông vừa làm chức năng của miệng, vừa làm chức năng của hậu môn. Ở nhóm động vật này, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức
tiêu hóa ngoại bào và nội bào
tiêu hóa ngoại bào
tiêu hóa nội bào
tiêu hóa sinh học
Các ngành động vật nào sau đây thực hiện trao đổi khí trực tiếp với môi trường qua bề mặt cơ thể?
Giun tròn, ruột khoang, giun đốt
Chân khớp, giun tròn, thân mềm.
Ruột khoang, thân mềm, chân khớp
Giun đốt, chân khớp, thân mềm
Loài cá có nhu cầu oxy cao, thường phân bố ở đâu?
Ao, hồ nước ngọt
Sông, suối
Tầng mặt biển nhiệt đới
Tầng mặt biển ôn đới
Những ngày nắng nóng, cá trong ao có hiện tượng “nổi đầu”, nguyên nhân của hiện tượng này?
Thực vật phù du sinh sản mạnh là nguồn thức ăn phong phú của cá
Nước ấm tạo cho các hoạt động tốt
Lượng oxy hòa tan ít nên cá phải ngoi lên mặt nước để thở
Động vật nổi tập trung nhiều ở tầng mặt
Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả hơn so với chuột?
Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch hơn và có nhiều oxi hơn
Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh giúp phổi chim co giãn tốt hơn
Vì phổi của chim có hệ thống ống khí trao đổi trực tiếp với các tế bào phổi còn chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn
Vì hệ thống hô hấp khí của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Phổi và da của ếch nhái
Da của giun đất
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí:
(1) diện tích bề mặt lớn (2) mỏng và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch (4) có sắc tố hô hấp
(5) dày và luôn ẩm ướt (6) có sự lưu thông khí
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
(1), (2) và (3)
(1), (2), (3), (4) và (6)
(1), (4) và (5)
(5) và (6)
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm (2) cua (3) châu chấu (4) trai (5) giun đất (6) ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang ?
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Câu 1. Hô hấp là quá trình lấy … liên tục từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải … sinh ra từ quá trình chuyển hoá ra ngoài.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
D. CO2 và O2
A. CO2 và O2
B. O2 và SO2
C. O2 và CO2
D. CO2 và O2
Câu 3. Vai trò không đúng khi nói về hô hấp ở động vật là:
1. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể.
2. Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.
3. Mang CO2 từ bên ngoài vào cung cấp cho tế bào.
4. Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
A. (2), (3)
B. (3), (4)
C. (3)
D. (4)
Câu 4. Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
A. Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
B. Sự di chuyển của cơ thể.
C. Sự co dãn của thành bụng.
D. Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông.
Câu 5. Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
A. hô hấp bằng phổi.
B. hô hấp bằng hệ thống ống khí.
C. hô hấp qua bề mặt cơ thể.
D. hô hấp bằng mang.
Câu 6. Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để
A. Để tăng số lượng mang.
B. Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
C. Để tăng kích thước cho mang.
D. Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang
Câu 8. Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là
(1) Ruột khoang (2) Giun đất. (3) Lưỡng cư (4) Cá (5) Ruồi
A. (1), (2), (3)
B. (4), (5)
C. (1), (2)
D. (3), (4), (5)
Câu 10: Quá trình trao đổi khí ở người và thú gồm những giai đoạn nào?
A. Trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở tế bào, hô hấp tế bào.
A. Thông khí, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở tế bào, hô hấp tế bào.
A. Thông khí, trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở tế bào, hô hấp tế bào.
A. Thông khí, trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở tế bào.
Chim bồ câu trao đổi khí qua
phổi.
da và phổi.
hệ thống ống khí.
mang.
phổi và hệ thống túi khí.
Thú trao đổi khí qua
phổi.
da và phổi.
hệ thống ống khí.
mang.
phổi và hệ thống túi khí.
Hô hấp ngoài là
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang…
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở phổi.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở bề mặt toàn cơ thể.
Loài nào dưới đây có hình thức hô hấp bằng vừa bằng da và phổi ?
Cá.
Cào cào.
Ếch.
Cá sấu.
Vì sao lưỡng cư sống được ở môi trường nước và trên cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.
Vì da luôn cần ẩm ướt.
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì?
A.Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B.Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
C.Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D.Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là
A. Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
B.Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
C. Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
D. Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
A. Tuyến nước bọt.
B. Khoang miệng.
C. Dạ dày.
D.Thực quản.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
A.miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
B. miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
C. miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
D.miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất thấp nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?
1. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn
2. Vì có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.
3. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể.
4. Vì trong cỏ tuy có hàm lượng protein thấp nhưng đầy đủ các chất dinh dưỡng khác.
Hãy chọn phương án trả lời đúng:
A. 1,2,3
B. 1,2,4
C. 1,3,4
D. 2,3,4
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
A. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào
B. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Hình bên là quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa của thủy tức. Em hãy chú thích cho các số trên hình bằng cách ghép với chữ cái tương ứng
a) Miệng
b) Thức ăn
c) Tế bào trên thành túi tiết ra enzim tiêu hóa
d) Thức ăn đang tiêu hóa dở dang sẽ tiếp tục được tiêu hóa nội bào
e) Túi tiêu hóa
A. 1-a ; 2-e ; 3-b ; 4-c ; 5-d
A. 1-a ; 2-e ; 3-b ; 4-c ; 5-d
C. 1-a ; 2-c ; 3-b ; 4-e ; 5-d
D. 1-a ; 2-b ; 3-c ; 4-c ; 5-d
Hệ tiêu hoá bao gồm những bộ phận nào?
Miệng, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn
Mắt, tai, mũi, miệng
Tim, phổi, gan, thận
Cơ bắp, xương, da, tóc
Tiêu hoá ở ruột non là quá trình tiêu hóa thức ăn trong ruột non của động vật non sinh diễn ra ở đâu?
Dạ dày
Thực quản
Phổi
Máu
Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng xảy ra chủ yếu ở đâu?
Dạ dày
Phổi
Ruột non và ruột già
Thận
Hệ tiêu hoá bao gồm những bộ phận nào?
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già
Mũi, tai, họng, phổi và phế quản
Tim, gan, thận, phổi và não
Cơ bắp, xương, da, tóc và móng
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thú ăn thực vật ?
Thích nghi với thức ăn cứng và khó tiêu hóa.
Ruột dài, manh tràng rất phát triển.
Có răng dùng nhai và nghiền thức ăn kém phát triển.
Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi sinh vật.
Động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa trong bộ phận nào dưới đây?
Không bào tiêu hóa.
Túi tiêu hóa.
Trong ống tiêu hóa.
Trong dạ dày.
Động vật nào dưới đây có dạ dày 4 ngăn?
Cừu.
Thỏ.
Ngựa.
Heo.
Đối với có cơ quan tiêu hóa là túi tiêu hóa thì thức ăn được tiêu hóa theo hình thức
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bàotiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa ngoại bàotiêu hóa nội bào.
Đối với thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa ở dạ dày theo cơ chế
cơ học và hóa học (nhờ pepsin) như ở người.
cơ học nhờ hoạt động nhai.
hóa học nhờ các enzim tiêu hóa.
tiêu hóa nội bào trong dạ dày.
Thứ tự dạ dày 4 ngăn đối với loài động vật nhai lại là
dạ cỏ -->dạ tổ ong--> dạ lá sách--> dạ múi khế.
dạ cỏ --> dạ lá sách-->dạ tổ ong-->dạ múi khế.
dạ cỏ -->dạ tổ ong--> dạ múi khế--> dạ lá sách.
dạ cỏ-->dạ múi khế--> dạ lá sách -->dạ tổ ong.
Loài động vật nào dưới đây có hình thức tiêu hoá bằng ống tiêu hoá?
con người
Trùng đế giày
Thuỷ tức
Giun dẹp
Ở động vật có dạ dày 4 ngăn, dạ dày nào tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin có ở VSV và cỏ?
dạ cỏ
dạ tổ ong
dạ lá sách
dạ múi khế
Đối với động vật có cơ quan tiêu hóa là ống tiêu hóa thì thức ăn được tiêu hóa theo hình thức
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bàotiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa ngoại bàotiêu hóa nội bào.
Loài động vật nào dưới đây có cơ quan tiêu hóa là ống tiêu hóa?
Giun đất.
Giun dẹp.
Trùng giày.
Thủy tức.
Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ (enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Quá trình dinh dưỡng gồm:
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Động vật là những sinh vật dị dưỡng, sử dụng các sinh vật khác để:
Bù đắp các chất khoáng còn thiếu
Đồng hóa và thải chất cặn bã
Tiêu hóa
Làm thức ăn và tạo nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể sống
Dinh dưỡng là quá trình:
Nghiền nát thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
Đào thải các chất cặn bã
Ở những loài động vật khác nhau, từng giai đoạn của quá trình tiêu hóa có thể:
Giống nhau
Khác nhau
Không có sự khác biệt rõ rệt
Giống nhau một nửa và khác nhau một nửa
Ở động vật, tế bào sử dụng các chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hóa để:
Tạo nền móng dinh dưỡng cho cơ thể
Tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Dự trữ vào bộ mỡ của cơ thể
Duy trì thân nhiệt
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là:
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa một phần và tiêu hóa bán phần
Tiêu hóa dị dưỡng và tiêu hóa tự dưỡng
Tiêu hóa toàn bộ và tiêu hóa theo thời gian
Trùng biến hình tiêu hóa thức ăn bằng:
Hormone
Acid
Tế bào chất xé nhỏ con mồi
Enzyme thủy phân
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức:
Nội bào
Ngoại bào
Kết hợp
Cơ chế tiêu hóa chưa rõ
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hóa ngoại bào --> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào --> Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào --> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào --> Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào --> Tiêu hóa nội bào --> Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào --> Tiêu hóa ngoại bào --> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kỳ kéo dài
0,1 giây
0,8 giây
0,12 giây
0,6 giây
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
Tại sao cơ tim có khả năng hoạt động tự động?
Do tim không có hệ thần kinh điều khiển
Do các cơn đau tự động có trên thành cơ tim.
Do tim được cấu hình bằng cơ vân.
Do có hệ dẫn truyền tim
Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kỳ hoạt động của tim?
Pha có tâm thất → pha giãn chung → pha có tâm nhĩ.
Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung.
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung.
Pha tâm nhĩ → pha mở rộng → pha co tâm thất.
Tại sao tim làm việc suốt đời không ngừng?
Tim không cần oxi để hoạt động
Vì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi.
Thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn thời gian làm việc
Tim được cung cấp oxi và chất dinh dưỡng liên lục
Huyết áp là
áp lực dòng máu khi tâm nhĩ bơm máu
áp lực của dòng máu khi tâm thất bơm máu.
Áp lực của máu lên thành mạch
Lực liên kết giữa máu và thành mạch
Chảy máu nhanh nhất ở
động mạch
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch
mao mạch.
Hệ dẫn truyền tim gồm
dây thần kinh giao cảm và dây thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).
dây thần kinh hướng tâm và li tâm
hai tâm nhĩ, hai tâm thất và các van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôc-Kin (Purkinje).
Cho các phát biểu sau.
I. Ở hầu hết động vật đẳng nhiệt, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
II. Huyết áp xa tim càng tăng, tốc độ máu chảy càng lớn.
III.Tim đập nhanh và tăng huyết áp mạnh; tim đập chậm và yếu làm giảm huyết áp.
IV. Huyết áp cực đại lúc tim co, cực tiểu lúc tim dãn.
Số phát biểu sai
1
2
3
4
Cho phép phát biểu sau.
I. Khi tổng tiết diện mạch nhỏ, huyết áp sẽ cao và vận tốc máu sẽ lớn.
II. Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và thấp nhất trong mao mạch.
III. Máu di chuyển theo hướng từ nơi có huyết áp cao đến nơi có huyết áp thấp.
IV. Hệ thống mạch càng xa tim, huyết áp càng giảm.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ -> Tâm nhĩ co -> Nút nhĩ thất -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> Tâm thất -> Tâm thất co.
Nút nhĩ thất -> Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> Mạng Puôc – kin -> Bó his -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ -> Nút nhĩ thất -> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do:
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
Tim có hệ thống nút có khả năng tự phát xung điện.
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp.
Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tổng tiết diện lớn nhất?
Động mạch.
Mạch bạch huyết.
Mao mạch
TĨnh mạch
Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tiết diện nhỏ nhât?
Động mạch.
Mạch bạch huyết.
Mao mạch
Tĩnh mạch
Để đảm bảo sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào trong cơ thể
Máu phải chảy rất chậm trong tĩnh mạch.
Máu phải chảy rất nhanh trong động mạch.
Máu phải chảy rất chậm trong mao mạch.
Tim phải cho bóp theo chu kì.
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có các kết luận sau.
1.Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
2.Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
3.Khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm.
4.Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
5.Huyết áp tăng dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
2
3
4
1
Phần nào của hệ mạch dưới đây sẽ có huyết áp lớn nhất?
Tiểu tĩnh mạch
Tĩnh mạch chủ
Tiểu động mach.
Mao mạch
Huyết áp giảm dần từ
động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
mao mạch → tĩnh mạch → động mạch.
tĩnh mạch → mao mạch → động mạch.
Vận tốc máu ở các mạch giảm theo chiều?
Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Tĩnh mạch → động mạch → mao mạch.
Mao mạch → tĩnh mạch → động mạch.
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch.
III.Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
2
3
1
4
Hệ tuần hoàn gồm các thành phần nào?
Tim
Phổi
Máu
Mạch máu
Dây thần kinh
Máu di chuyển như thế nào trong hệ tuần hoàn hở?
Tim -> tĩnh mạch -> mao mạch -> động mạch -> tim.
Tim -> động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch -> tim.
Tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> tĩnh mạch -> tim.
Tim -> tĩnh mạch -> khoang cơ thể -> động mạch -> tim.
Đặc điểm nào sau đây không có ở hệ tuần hoàn kín?
Máu chảy với áp lực trung bình hoặc cao.
Máu được trao đổi qua thành mao mạch.
Máu được vận chuyển trong hệ kín.
Máu trộn lẫn với dịch mô.
Hệ tuần hoàn đơn có đặc điểm nào sau đây?
Có một vòng tuần hoàn.
Máu được vận chuyển và đổ vào khoang cơ thể.
Máu chảy với áp lực thấp.
Máu giàu oxy và máu nghèo oxy hòa trộn tại tim.
Thành phần nào sao đây đóng vai trò như một cái bơm hút và đẩy máu trong mạch?
Phổi
Tim
Động mạch
Tĩnh mạch
Tim người có bao nhiêu khoang?
(a)
Thành phần nào của tim giúp máu được bơm 1 chiều?
Nút xoang nhĩ
Các van tim
Bó His
Cơ tim
Thành phần nào của hệ dẫn truyền tim có khả năng phát xung tự động?
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Bó His
Mạng lưới Purkinje
Tính tự động của tim có được là do đâu?
Do tim hoạt động không phụ thuộc vào hệ thần kinh.
Do hệ dẫn truyền tim có khả năng tự phát nhịp.
Do tâm nhĩ và tâm thất có khả năng tự co bóp.
Do tim hoạt động được hệ thần kinh điều khiển.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự:
Nút xoang nhĩ -> Bó His -> Nút nhĩ thất -> Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ -> Nút nhĩ thất -> Bó His-> Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ -> Mạng lưới Purkinje.-> Nút nhĩ thất -> Bó His.
Nút xoang nhĩ -> Mạng Purkinje -> Bó His-> Nút nhĩ thất.
Động vật nào có hệ tuần hoàn hở?
Cá.
Khỉ.
Chim.
Sứa.
Chức năng của hệ tuần hoàn là
vận chuyển các chất dinh dưỡng từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển CO2.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển O2.
Tôm, cua, trai, sò, hến có hệ tuần hoàn
kín.
hở.
đơn.
kép.
Cấu tạo hệ tuần hoàn kín gồm:
tim, động mạch, khoang cơ thể, tĩnh mạch.
động mạch, tĩnh mạch.
hệ mạch.
tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở là
máu chảy dưới áp lực cao và tốc độ nhanh.
máu chảy dưới áp lực thấp và tốc độ chậm.
áp lực máu được duy trì nhờ tính đàn hồi của thành mạch.
khả năng điều hòa tuần hoàn máu nhanh.
Thành phần của hệ mạch gồm:
động mạch và mao mạch.
tĩnh mạch và mao mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Sứa, giun tròn, giun dẹp.
Giun tròn, giun dẹp, giun đốt
Thân mềm, giáp xác, côn trùng.
Sâu bọ, thân mềm, bạch tuột.
Các nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Thủy tức, giun tròn, giun đốt.
Sứa, giun dẹp, sâu bọ.
Cá, lưỡng cư, giáp xác
Lưỡng cư, bò sát, giun đốt.
Cho các nhóm động vật:
1. Đa số động vật thân mềm.
2. Các loài cá sụn và cá xương.
3. Động vật đơn bào.
4. Động vật đa bào có cơ thể nhỏ và dẹp.
5. Động vật chân khớp.
Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở?
2.
3.
4.
5.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Lưỡng cư, bò sát, sâu bọ.
Cá, thú, giun đất.
Lưỡng cư, chim, thú.
Chim, thú, sâu bọ, cá, ếch nhái.
Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là
ở cá, máu được oxy hóa khi qua mao mạch mang.
người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất.
người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.
Cấu tạo hệ tuần hoàn hở gồm:
tim, động mạch, khoang cơ thể, tĩnh mạch.
động mạch, tĩnh mạch.
hệ mạch.
tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn hở thích hợp với động vật có đặc điểm
có kích thước nhỏ, ưa hoạt động.
có kích thước nhỏ, ít hoạt động.
có kích thước lớn, ưa hoạt động.
có kích thước lớn, ưa hoạt động kém.
Trong hệ tuần hoàn kép
các động mạch chứa máu giàu O2.
các tĩnh mạch chứa máu giàu CO2.
các tĩnh mạch phổi chứa máu giàu O2.
các mao mạch chứa máu pha.
Hệ tuần hoàn đơn có đặc điểm
máu được bơm với áp lực thấp nên vận tốc máu chảy chậm.
máu được bơm với áp lực cao nên vận tốc máu chảy nhanh.
máu được bơm với áp lực trung bình nên vận tốc máu chảy nhanh.
máu được bơm với áp lực vừa phải nên vận tốc máu chảy nhanh.
Hệ tuần hoàn kép có đặc điểm
máu được bơm với áp lực thấp nên vận tốc máu chảy chậm.
máu được bơm với áp lực cao nên vận tốc máu chảy nhanh.
máu được bơm với áp lực trung bình nên vận tốc máu chảy nhanh.
máu được bơm với áp lực vừa phải nên vận tốc máu chảy nhanh.
Cho các nhóm động vật:
1. Có xương sống
2. Mực ống, bạch tuộc, giun đốt
3. Một số thân mềm và chân khớp
4. Mực ống, giun đốt, chân khớp
5. Động vật dưới nước
6. Động vật trên cạn
Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kín?
4
5
3
2
Sự lưu thông của máu trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim?
Cá xương, chim, thú.
Lưỡng cư, thú.
Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú.
Lưỡng cư, bò sát sát, thú.
Ở nhóm động vật nào sau đây động mạch vận chuyển cả máu giàu O2 và giàu máu giàu CO2?
Cá, thú, bò sát.
Lưỡng cư, chim, cá sấu.
Cá, chim, thú.
Thú, chim, cá sấu.
Dịch tuần hoàn
gồm máu và hỗn hợp máu – dịch mô.
là một máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu.
gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch.
Chức năng của hệ tuần hoàn là
Vận chuyển các chất khí từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Lấy O2 từ bên ngoài để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, thải CO2.
Lấy CO2 từ bên ngoài để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, thải O2.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông
với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô
Trong hệ tuần hoàn hở, máu lưu thông
với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở ?
Thân mềm và chân khớp
Thân mềm và bò sát
Chân khớp và lưỡng cư
Lưỡng cư và bò sát
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Lưỡng cư, bò sát, chim và thú có hệ tuần hoàn
kép.
đơn.
Huyết áp cao nhất trong .... và máu chảy chậm nhất trong ....
các tĩnh mạch ... các mao mạch.
các động mạch .... các mao mạch.
các tĩnh mạch ... các động mạch.
các mao mạch ... các động mạch.
Một người có huyết áp 125/80.
Con số 125 chỉ ... và con số 80 chỉ ...
huyết áp trong tâm thất trái ... huyết áp trong tâm thất phải
huyết áp động mạch ... nhịp tim.
huyết áp trong kì co tim ... huyết áp trong kì giãn tim
huyết áp trong các động mạch ... huyết áp trong các tĩnh mạch
Nếu lấy tim làm điểm bắt đầu, thì máu sẽ đi như thế nào trong hệ tuần hoàn?
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim.
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim.
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim.
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim
Huyết áp là:
Lực co bóp của tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Trong một phút, so sánh tim voi và tim người thì tim nào đập nhiều nhịp hơn?
Voi
Người
Trong một phút, so sánh tim chuột và tim người thì tim nào đập nhiều nhịp hơn?
Chuột
Người
Hệ thống động mạch bắt đầu từ
động mạch chủ => động mạch có đường kính nhỏ dần => tiểu động mạch.
động mạch chủ => động mạch có đường kính lớn dần => tiểu động mạch.
tiểu động mạch => động mạch có đường kính nhỏ dần => động mạch chủ.
tiểu động mạch => động mạch có đường kính lớn dần => động mạch chủ.
Vận tốc máu là
tốc độ máu chảy trong một giây.
tốc độ máu chảy trong một phút.
tốc độ máu chảy trong một giờ.
tốc độ máu chảy trong một ngày.
Ở hệ tuần hoàn hở máu được lưu thông có đặc điểm?
Vận tốc chậm, máu trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
Vận tốc chậm, máu trao đổi chất gián tiếp với các tế bào.
Vận tốc nhanh, máu trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
Áp lực trung bình, máu trao đổi chất gián tiếp với các tế bào.
Hãy quan sát đường đi của máu trong tuần hoàn dưới đây và cho biết có bao nhiêu đặc điểm phù hợp
Hệ thống tuần hoàn đơn.
Hệ thống tuần hoàn kép
Có ở nhóm cá
Máu lưu thông ở động mạch lưng là máu giàu oxi
Trật tự đúng về đường đi của máu trong tuần hoàn toàn kín là
Tim → Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim
Hãy quan sát đường đi của máu trong kiểu tuần hoàn và cho biết có những đặc điểm nào phù hợp?
Hệ thống tuần hoàn kép.
Hệ thống tuần hoàn đơn.
Có ở đối tượng bò sát
Tâm nhĩ trái nhận máu từ tĩnh mạch phổi
Ghi chú thích cho các số tương ứng trên màn hình
1 - tâm thất; 2 - động mạch mang; 3 - mao mạch mang; 4 - động mạch lưng ; 5 - mao mạch; 6 - tĩnh mạch; 7 - tâm nhĩ
1 - tâm thất; 2 - tĩnh mạch mang; 3 - mao mạch mang; 4 - tĩnh mạch lưng; 5 - mao mạch; 6 - tĩnh mạch; 7 - tâm nhĩ
1 - tâm nhĩ; 2 - động mạch mang 3 - mao mạch mang; 4 - mạch quay ngược; 5 - mao mạch; 6 - tĩnh mạch; 7 - tâm thất
1 - tâm thất; 2 - tĩnh mạch; 3 - mao mạch mang; 4 - mạch quay ngược; 5 - mao mạch; 6 - mạch mang; 7 - tâm nhĩ
Trong hệ tuần hoàn ở hình trên, máu chảy trong mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ dòng chảy nhanh
Thấp, áp lực yếu
Áp lực cao, tốc độ dòng chảy nhanh
Cao, tốc độ chạy chậm
Trong tuần hoàn ở hình bên, những đặc điểm nào phù hợp
Dòng chảy trong mạch có áp lực thấp hoặc trung bình
Nếu dạng hệ tuần hoàn này, nhóm bò sát tim có 3 ngăn
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim
Bơm máu đến các cơ quan chậm nên đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Điền chú thích cho các số tương ứng trên màn hình:
1 - mao mạch phổi; 2 - tĩnh mạch chủ; 3 - mao mạch
1 - mao mạch; 2 - động mạch chủ; 3 - mao mạch phổi
1 - mao mạch phổi; 2 - động mạch chủ; 3 - mao mạch
1 - mao mạch; 2 - động mạch chủ; 3 - tĩnh mạch chủ
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo thứ tự:
Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch nghèo CO2 → tim
Tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim
Tim → động mạch giàu O 2 → mao mạch → tĩnh mạch có ít CO2 → tim
Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O 2 → tim
Hệ thống tuần hoàn của các vật thể được cấu hình từ các bộ phận sau:
hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
tim, hệ thống khoang cơ thể, dịch tuần hoàn.
tim, hệ thống mạch máu, dịch tuần hoàn.
Chim
Động vật đa bào bậc thấp
Động vật đơn bào
Côn trùng hô hấp bằng ống khí
Đâu là điểm đúng với hệ thống tuần hoàn?
Tim đẩy máu vào mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể
Máu hoà lẫn với dịch cơ thể
Chảy máu trong mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ chảy máu nhanh
Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào, sau đó trở về tim
Mạch chảy trong mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Hệ thống tuần hoàn toàn có chức năng
Vận chuyển các chất vào cơ thể
Vận chuyển các chất từ bộ phận này sang bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể
Vận chuyển các chất từ ra khỏi cơ thể
Dẫn máu từ tim đến các mao mạch
Hệ thống tuần hoàn hở có ở những động vật nào ?
tôm
Cá
Ốc sên
Ếch
Giun đất
Hệ thống tuần hoàn kép chỉ có ở:
Lưỡng trú, bò sát, chim và thú
giun đất, bò sát
Mực ống, bạch tuộc, giun và chân đầu
Mực ống, bạch tuộc, giun tròn, chân đầu và cá
Hệ tuần hoàn của đa số động cơ thân mềm và trận đấu chân được gọi là hệ tuần hoàn hở vì:
giữa mạch đi từ tim (động mạch) và mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối
Vận tốc máu chảy chậm
chảy máu trong mạch gây ra áp lực lớn
hỗn hợp máu tách biệt với dịch mô của cơ thể
Các tế bào của cơ thể đơn bào và đa bào thấp cấp, trao đổi chất và khí với môi trường bên ngoài, xảy ra thông qua
hệ thống tuần hoàn
Tế bào một cách trực tiếp
Thông qua giao dịch xung quanh tế bào
Hệ thống tuần hoàn hở
Chim sâu
Cá chép
Ếch đồng
Cá sấu
Các nhóm động vật nào không có sự kết hợp giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ?
Lưỡng cư, thú.
Cá xương, chim, thú.
Lưỡng trú, bò sát, chim.
Bò sát (trừ cá sấu), chim và thú.
Điều KHÔNG phải là điểm ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là
Tim hoạt động ít năng lượng
Dòng chảy trong mạch có áp lực cao hoặc trung bình
Máu trao đổi chất gián tiếp với các tế bào
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đẩy đi xa
Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố nào dưới đây diễn ra theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá ?
Kháng nguyên – kháng thể
Kháng nguyên – kháng sinh
Kháng sinh – kháng thể
Vi khuẩn – prôtêin độc
Tế bào limphô T có khả năng tiết ra chất nào dưới đây ?
Prôtêin độc
Kháng thể
Kháng nguyên
Kháng sinh
Khi được tiêm phòng vacxin thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào ?
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch nhân tạo
Miễn dịch tập nhiễm
Miễn dịch bẩm sinh
Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây có khả năng tiết kháng thể ?
Bạch cầu mônô
Bạch cầu limphô B
Bạch cầu limphô T
Bạch cầu ưa axit
Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tổng tiêt diện lớn nhât?
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Mạch bạch huyết
