wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History P2

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Những yếu tố cơ bản nào dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào tiểu tư sản, phong trào yêu nước.

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân, tư sản dân tộc.

2.

Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là

a)

đọc sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

b)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).

c)

thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925).

d)

đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919).

3.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản phân hóa

a)

thành hai bộ phận tư sản dân tộc và tư sản công thương.

b)

thành hai bộ phận tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

c)

thành hai bộ phận tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp

d)

thành hai bộ phận tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.

4.

Chủ trương “vô sản hóa” do tổ chức nào phát động?

a)

Việt Nam quốc dân đảng.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

c)

Đông Dương cộng sản đảng.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

5.

Ngoài thực dân Pháp, còn có bộ phận nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất?

a)

Công nhân

b)

Nông dân.

c)

Tư sản dân tộc

d)

Đại địa chủ phong kiến.

6.

Lí giải nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái?

a)

Giai cấp tư sản còn nhỏ, yếu cả về kinh tế lẫn chính trị

b)

Việt Nam quốc dân đảng tổ chức còn lỏng lẻo

c)

Thiếu đường lối chính trị đúng đắn.

d)

Thực dân Pháp còn mạnh, tương quan lực lượng chênh lệch.

7.

Đầu năm 1929 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên bị phân hóa thành các tổ chức cộng sản

a)

An Nam Cộng sản Đảng và Tân Việt cách mạng Đảng.

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng và nhóm Cộng sản đoàn.

c)

Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng và Đông sản Dương Cộng liên đoàn.

8.

Tiền thân của chính đảng vô sản ở Việt Nam là

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Tân Việt cách mạng đảng.

c)

Tâm tâm xã.

d)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

9.

Thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp chế biến.

c)

Thương nghiệp

d)

Khai thác mỏ

10.

Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến mới của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác?

a)

Cuộc tổng bải công của công nhân Bắc Kì (1922).

b)

Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).

c)

Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922)

d)

Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8 - 1925).

11.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam trong những năm 1911-1925 là đã

a)

hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

trở thành Đảng viên cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

c)

tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

d)

thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

12.

Thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam nhằm mục đích

a)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

b)

chuẩn bị cho việc tham gia chiến tranh thế giới lần thứ hai.

c)

bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.

d)

bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới lần thứ hai gây ra.

13.

Ẩnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 nặng nề nhất đối với ngành sản xuất nào của Việt Nam:

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Thủ công nghiệp

14.

Điểm nổi bật trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1920 đến năm 1925 là

a)

chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930).

b)

truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

c)

chuẩn bị thực hiện chủ trương “vô sản hóa” ở Việt Nam.

d)

thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.

15.

Điểm giống nhau giữa Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng?

a)

Đều là các tổ chức cách mạng.

b)

Đều là các tổ chức cộng sản.

c)

Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản.

d)

Đều là các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.

16.

Tiền thân tổ chức cách mạng của Đông Dương cộng sản liên đoàn là

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

b)

Tân Việt cách mạng đảng.

c)

Cộng sản đoàn.

d)

Việt Nam quốc dân đảng.

17.

Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ

a)

tư sản bị phá sản.

b)

nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

c)

thợ thủ công bị thất nghiệp.

d)

tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép.

18.

Mục tiêu đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm 1919 - 1924 chủ yếu là

a)

chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

b)

đòi quyền lợi về kinh tế.

c)

đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị.

d)

đòi quyền lợi về chính trị.

19.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đi từ lập trường một người yêu nước chuyển sang lập trường một người cộng sản là

a)

bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ Cộng sản (12-1920).

b)

đưa yêu sách đến Hội nghi Vécxai (18-6-1919).

c)

đọc sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

d)

ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

20.

Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã

a)

được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực cho chúng.

b)

được thực dân Pháp dung dưỡng.

c)

bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất.

d)

bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

21.

Tác dụng lớn nhất của phong trào “vô sản hóa” ở Việt Nam trong những thập niên hai mươi của thế kỷ XX?

a)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh của mọi tầng lớp nhân dân.

b)

Nâng cao ý thức chính trị, giác ngộ giai cấp công nhân.

c)

Phong trào công nhân trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước.

d)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh của các giai cấp: nông dân, trí thức.

22.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về lực lượng cách mạng được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo?

a)

Công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt đánh đổ đế quốc và phong kiến.

b)

Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, tri thức, trung nông hăng hái cách mạng.

c)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến động lực cách mạng.

d)

Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, tri thức là lực lượng cách mạng chủ yếu.

23.

Lực lượng nào dưới đây nắm quyền lãnh đạo trong Việt Nam Quốc dân đảng?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Đại diện giai cấp tư sản dân tộc và giai cấp công nhân.

c)

Đại diện giai cấp nông dân.

d)

Đại diện của trí thức tiểu tư sản và tư sản dân tộc.

24.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (3/2/1930)?

a)

Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương, tiếp tục truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.

b)

Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương; thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, bầu ban chấp hành trung ương chính thức của Đảng.

d)

Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

25.

Trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam nhằm:

a)

Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất.

b)

Để thúc đẩy công nghiệp nhẹ ở Việt Nam phát triển.

c)

Để tạo điều kiện cho nông nghiệp Việt Nam phát triển

d)

Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp

26.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

b)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

c)

Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc

d)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

27.

Thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là

a)

ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng dễ thỏa hiệp.

b)

thỏa hiệp với Pháp để được hưởng quyền lợi.

c)

có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

tham gia cách mạng hăng hái nhất.

28.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam so với lần thứ nhất là

a)

đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.

b)

đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam.

c)

đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô nhỏ vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam.

d)

đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải của Việt Nam.

29.

Phong trào đấu tranh của công nhân trong giai đoạn 1926-1929 có điểm gì khác so với phong trào công nhân giai đoạn 1919-1925?

a)

Phong trào đã thu nhiều thắng lợi quan trọng.

b)

Các cuộc diễn ra quyết liệt đòi các mục tiêu về kinh tế.

c)

Các cuộc đấu tranh đã mang tính chất chính trị rõ rệt, bắt đầu có sự liên kết thành các phong trào chung.

d)

Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng cộng sản.

30.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội Việt Nam có những giai cấp nào?

a)

Nông dân, địa chủ.

b)

Nông dân, địa chủ, công nhân, tư sản, tiểu tư sản.

c)

Nông dân, địa chủ, tư sản, tiếu tư sản.

d)

Nông dân, địa chủ, công nhân, tiểu tư sản.

31.

Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là:

a)

Công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản

b)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

c)

Công nhân, nông dân và trí thức

d)

Công nhân, nông dân

32.

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 có đặc điểm như thế nào?

a)

Bước đầu phát triển.

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phát triển mạnh mẽ.

d)

Bước vào thời kỳ suy thoái.

33.

An Nam Cộng sản đảng ra đời trên cơ sở gồm

a)

những hội viên tiên tiến trong Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Nam Kì.

b)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc kì.

c)

các hội viên tiên tiến trong Tân Việt cách mạng đảng.

d)

thành viên còn lại của Việt Nam quốc dân đảng.

34.

Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.

b)

Thể hiện rõ bản chất cách mạng. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân...

c)

Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập

d)

Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo cùa Đảng.

35.

Đâu là tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo?

a)

Độc lập dân tộc và tự do.

b)

Độc lập dân tộc và dân chủ.

c)

Độc lập dân tộc và bình đẳng.

d)

Độc lập dân tộc và ruộng đất.

36.

Phân tích nội dung nào sau đây trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể hiện tính đúng đắn và sáng tạo?

a)

Đặt vấn đề đấu tranh giai cấp lên hàng đầu và đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.

b)

Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.

c)

Đặt vấn đề đấu tranh giai cấp lên hàng đầu và thấy được khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân.

d)

Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân.

37.

Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam?

a)

Người đã tiếp nhận đựơc ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin và đã có công truyền bá vào nước ta.

b)

Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, con đường cách mạng vô sản.

c)

Người đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tiền thân của của Đảng ta.

d)

Người đã lập ra Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á đông, hiểu được vai trò của cách mạng các nước thuộc địa.

38.

Đánh giá ý nghĩa lớn nhất của phong trào công nhân đối với sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Là cơ sở để tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lê nin, lí luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái quốc.

b)

Là một nhân tố để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Thúc đẩy các phong trào yêu nước phát triển theo khuynh hướng vô sản.

d)

Phong trào công nhân đã đóng góp vai trò trung tâm của phong trào giải phóng dân tộc.

39.

Nhận xét vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Làm cho giai cấp công nhân ngày càng giác ngộ.

b)

Truyền bá lí luận giải phóng dân tộc về Việt Nam.

c)

khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc.

d)

Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức, tạo điều kiện cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.

40.

Mâu thuẫn chủ yếu hàng đầu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)


giữa nông dân với địa chủ.

b)

giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp

c)

giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai.

d)


giữa công nhân với tư sản.

41.

Đặc điểm của phong trào công nhân việt Nam giai đoạn 1919-1925 là

a)

đã thể hiện ý thức chính trị.

b)

còn mang tính tự phát.

c)

đã chủ yếu đòi quyền lợi chính trị và kinh tế.

d)

đã thể hiện ý thức về quyền lợi kinh tế.

42.

Tại sao nói rằng sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối, là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

b)

Là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

c)


Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng tiến lên một bước mới.

d)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo đối với cách mạng Việt Nam.

43.

Tổ chức cách mạng theo khuynh hướng vô sản đầu tiên ở Việt Nam là

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Tâm tâm xã.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

44.

Tác động của chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp đến kinh tế Việt Nam là

a)

Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp

b)

Việt Nam phát triển độc lập tự chủ

c)

Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp

d)


Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp

45.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?

a)


“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

b)

“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

c)


“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

d)


“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

46.

Lý do để Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản tại Đại hội Tua là vì

a)

Quốc tế Cộng sản ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa.

b)

Quốc tế Cộng sản ủng hộ cuộc đấu tranh lật đổ chủ nghĩa đế quốc.

c)


Quốc tế Cộng sản mang trên mình sứ mệnh giải phóng loài người.

d)

Quốc tế Cộng sản là một tổ chức đoàn kết rộng rãi giai cấp vô sản toàn thế giới.

47.

Hậu quả việc khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam dẫn đến sự ra đời của giai cấp

a)

công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến

b)

công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

c)

công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.

d)


công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến.

48.

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc luận cương chính trị tháng 10/1930

a)

Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông. Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông ... để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

b)

Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo

c)

Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

d)

Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

49.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

c)


Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

d)

Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

50.

Tổ chức cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam là

a)


Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

b)

An Nam cộng sản đảng.

c)

Đông dương cộng sản liên đoàn.

d)

Đông Dương cộng sản đảng.

51.

Qua thực tế lãnh đạo phong trào cách mạng 1930-1931, Đảng ta đã trưởng thành nhanh chóng. Do đó, tháng 4/1931 Đảng ta được quốc tế cộng sản công nhận:

a)


Là một Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam

b)

Là một Đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng

c)


Là một chi bộ của quốc tế cộng sản

d)

Là một Đảng trong sạch vững mạnh

52.

Đặc điểm cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản nên nhanh chóng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.

b)

có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.

c)

bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.

d)


kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc.

53.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là

a)

tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

b)


tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua thời kỳ TBCN, sau đó tiến thẳng lên con đường XHCN.

c)

xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)


đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập.

54.

Vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam?

a)

lãnh đạo phong trào đấu tranh của công nhân.

b)

truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin về nước.

c)


chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

d)


thực hiện phong trào “vô sản hóa”.