wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn kiểm tra sử 15'

Total questions: 63

Worksheet time: 4hrs 55mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?

a)

C. Phát triển xen lẫn suy thoái  

b)

   D. Phát triển thần kì

c)

B. Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng

d)

A. Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu

2.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

3.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Áchentina

d)

Mêhico

4.

Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước Đông Âu trong những năm 1945-1949?

a)

Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.     

b)

Tham gia vào liên minh châu Âu.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Kí kết định ước Hen-xin-ki.

5.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.  

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

6.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.  

b)

Cộng hòa XHCN Việt Nam.  

c)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

d)

Cộng hòa Inđônêxia.

7.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

b)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

c)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

d)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

8.

Tháng 1-1959, ở khu vực Mĩ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Mĩ trao trả độc lập cho Panama. 

b)

Cách mạng Cuba giành thắng lợi.

c)

Guyanđa được trao trả độc lập. 

d)

Guyanđa được trao trả độc lập. 

9.

Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 

b)

Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.

c)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 

10.

Trước năm 1945, nước nào sau đây là nước duy nhất đi theo Chủ nghĩa xã hội?

a)

Liên Xô

b)

Việt Nam

c)

Lào

d)

Trung Quốc

11.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.

b)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

12.

Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Việt Nam

c)

Lào

d)

Cuba

13.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa từ năm 1978 là

a)

  Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

b)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

c)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

d)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

14.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ latinh?

a)

Thái Lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Iran

15.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?

a)

Mêhicô

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Brazil

16.

Sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân năm 1949, Trung Quốc đã chọn con đường phát triển nào?

a)

Xã hội chủ nghĩa

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Tổng thống liên ban

d)

Quân chủ chuyên chế

17.

Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là

a)

công nghiệp hóa đất nước.

b)

tiến hành cải cách ruộng đất.   

c)

hiện đại hóa đất nước.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ.

18.

Từ năm 1991, Mĩ và Tây Âu thực hiện chính sách cấm vận với nước nào sau đây?

a)

Cuba

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

philipin

d)

Ấn Độ

19.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Điện khí hóa toàn quốc.

b)

Chống phát xít Đức.  

c)

Cải cách ruộng đất.

d)

Thống nhất đất nước.

20.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới.  

b)

Xóa đói giảm nghèo.  

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

21.

Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

22.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?

a)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu.

b)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt ở Châu Á. 

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

23.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.

b)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

c)

không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.

d)

không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.

24.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

không tiến hành cải tổ.  

b)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

sự chống phá của các thế lực thù địch. 

d)

tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.

25.

Từ năm 1991 đến nay, Nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

26.

Từ năm 1991 đến nay, Quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Cuba

27.

Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã

a)

vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới.

b)

vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.

c)

vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.

d)

vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.

28.

Trong nhiều thập niên, hệ thống xã hội chủ nghĩa

a)

đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

b)

đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

c)

đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

d)

đã trở thành một lực lượng hùng hậu về quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

29.

Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm nào?

a)

Sau khi giải phóng miền Nam năm 1975.

b)

Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước năm 1976.

c)

Sau Đổi mới năm 1986.

d)

Sau khi thắng Pháp năm 1954.

30.

Từ năm 1978, để đưa đất nước vượt qua những khó khăn, thách thức, Trung Quốc thực hiện chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.

b)

Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

c)

Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. 

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ.

31.

Về kinh tế, từ năm 2010 đến nay, Trung Quốc đã đạt được thành tựu như thế nào?

a)

Vị trí thứ hai thế giới. 

b)

Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.

c)

Vị trí đứng đầu thế giới.

d)

Tăng trưởng bình quân 9,5%/năm. 

32.

Khó khăn khách quan đối với Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là gì?

a)

Đất nước nhỏ, dân số ít. 

b)

Thường xuyên bị thiên tai.   

c)

Cấm vận của Mỹ và phương Tây.

d)

Khoa học kỹ thuật còn lạc hậu.

33.

Đâu không phải là thuận lợi của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Thành công từ công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.

b)

Vẫn trong tình trạng bị cấm vận từ bên ngoài.

c)

Tinh thần tự cường, đoàn kết của nhân dân Cu-ba.

d)

Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác trên thế giới.

34.

Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào sau đây?

a)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

b)

Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

c)

Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

d)

Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

35.

Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt. 

b)

Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức.

c)

Cách mạng Cu-ba thành công. 

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

36.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).

37.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mĩ La-tinh?

a)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945). 

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954). 

c)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959).

d)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

38.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

Tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

Năng suất lao động tăng lên trong một số ngành.

d)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.

39.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.

b)

Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.

d)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

40.

Đâu là điều kiện thuận lợi để các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền (1945-1949)?

a)

Liên Xô đánh bại phát xít ở châu Âu. 

b)

Sự xác lập trật tự hai cực Ian ta.

c)

Sự suy yếu của các nước Anh, Mĩ.

d)

Sự giúp đỡ trực tiếp của Trung Quốc. 

41.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Kháng chiến chống Pháp.  

c)

Giải phóng dân tộc.

d)

Kháng chiến chống Mĩ.

42.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng.

b)

Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.

c)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

d)

Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ.

43.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mớ

b)

Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

c)

Tham gia tổ chức ASEAN.

d)

trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

44.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô có sự khác biệt cơ bản với cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc về

a)

bối cảnh lịch sử

b)

kết quả

c)

mục tiêu

d)

giai cấp lãnh đạo

45.

Đặc điểm chung của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển.

b)

trở thành những cường quốc công nghiệp.

c)

tiến hành cải cách và đạt nhiều thành tựu.

d)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân giành thắng lợi.

46.

Sự kiện nào sau đây đã đưa lịch sử Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới?

a)

Công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

c)

Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999).

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979).

47.

Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở của ở Trung Quốc là

a)

làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao.

b)

biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

c)

hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.

d)

chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường.

48.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do?

a)

Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế - xã hội tồn tại lâu dài

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật hiện đại.

d)

Chậm tiến hành công cuộc cải tổ nền kinh tế, chính trị, xã hội.

49.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế - xã hội tồn tại lâu dài

c)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật hiện đại.

d)

Chậm tiến hành công cuộc cải tổ nền kinh tế, chính trị, xã hội.

50.

Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

a)

chậm đưa ra đường lối sửa chữa những sai lầm, thiếu sót.

b)

xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều hạn chế.

c)

Liên Xô nhận thấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

51.

Trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc là

a)

đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

b)

đổi mới, phát triển về kinh tế.

c)

thực hiện cải tổ về chính trị.

d)

tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

52.

Nội dung nào sau đây là thách thức đối với con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam hiện nay?

a)

Khoảng cách giàu – nghèo gia tăng.

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ.  

c)

Thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

d)

Sự cạnh tranh từ nền kinh tế Liên Xô.

53.

Nội dung nào sau đây là hậu quả nghiêm trọng nhất từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Hệ thống XHCN không còn tồn tại trên thế giới.

b)

Gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho Liên bang Nga

c)

Gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho Liên bang Nga

d)

Mĩ vươn lên xác lập trật tự thế giới “một cực”.

54.

Một trong những cơ sở của sự hợp tác, giúp đỡ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

cùng chung con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

đều nhận được sự giúp đỡ, viện trợ của các nước phương Tây.

c)

cùng chung mục tiêu tiến lên chủ nghĩa tư bản.

d)

có chung mục đích đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

55.

Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

a)

Tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

d)

Coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

56.

Bài học quan trọng rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.

b)

Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.

c)

Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật trên thế giới để không tụt hậu.

d)

Kiên trì đấu tranh với các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá.

57.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Là thành quả đấu tranh kiên cường bền bỉ của phong trào cách mạng thế giới.

b)

Là tổn thất to lớn của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Không có tác động gì.

d)

Là nhân tố thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển.

58.

Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

 A. s lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản.

 B. tận dụng các yêu tố bên ngoài để phát triển.

 C. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

 D. lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

a)

lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản.

c)

tận dụng các yêu tố bên ngoài để phát triển.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

59.

Những thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949), Việt Nam (1954), Cuba (1959) có vai trò và ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội.

b)

đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.

c)

Chủ nghĩa xã hội trở thành đối trọng với chủ nghĩa tư bản

d)

Sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản.

60.

Nhận định nào sau đây là đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu ?

a)

Cần xem xét lại mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đây chỉ là sự sụp đổ của mô hình chưa phù hợp.

c)

Những người lãnh đạo không muốn cải tổ đất nước.

d)

Sự sụp đổ của con đường xã hội chủ nghĩa.

61.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Trung Quốc và Việt Nam là minh chứng cho

a)

tiềm lực to lớn của các quốc gia.

b)

đổi mới toàn diện là yêu cầu cấp bách của tất cả các nước.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng Sản Việt Nam.

d)

sự đúng đắn của đường lối đổi mới và cải cách.

62.

Thành tựu của Liên Xô và Đông Âu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất của CNXH có tác động như thế nào đến tham vọng của Mĩ sau CTTG thứ hai?

a)

Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự

b)

Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa

c)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

d)

Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng

63.

Nhận định nào sau đây là đúng khi đánh giá về Chủ nghĩa xã hội trong những năm 1917-1991?

a)

Các nước đều đã khắc phục được khủng hoảng bên trong và sự chống phá từ bên ngoài để ổn định chính trị và phát triển kinh tế.

b)

Đã thể hiện được tính vượt trội của hệ thống chính trị so với các tư bản chủ nghĩa đối lập.

c)

Khủng hoảng ngày càng nghiêm trọng và sụp đổ hoàn toàn trước tác dộng của cách mạng khoa học – công nghệ.

d)

Chủ nghĩa xã hội hình thành, mở rộng và tăng cường sức mạnh trên phạm vi toàn cầu.