NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HKI 12 - ĐỀ 1
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 20mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nội dung cơ bản của khái niệm pháp luật?
a)
Quy tắc xử sự chung.
b)
Đảm bảo người dân đều được chỉ đạo.
c)
Do nhà nước ban hành.
d)
Thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
2.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng
a)
quyền lực nhà nước.
b)
sức mạnh tập thể.
c)
thể chế chính trị.
d)
quy ước cộng đồng.
3.
Các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là
a)
pháp luật.
b)
thỏa thuận.
c)
hương ước.
d)
biên bản.
4.
Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành?
a)
Do nhà nước ban hành.
b)
Do cơ quan, tổ chức ban hành.
c)
Do cá nhân ban hành.
d)
Do địa phương ban hành.
5.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật?
a)
Là quy tắc xử sự chung, khuôn mẫu chung.
b)
Được áp dụng ở, nhiều lần, nhiều nơi.
c)
Áp dụng đối với tất cả mọi người.
d)
Được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước.
6.
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ sách giáo khoa lớp 8 và lớp 11, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh H đã có văn bản chỉ đạo các trường THPT trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
Tính quy phạm phổ biến.
b)
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
Tính thực tiễn xã hội.
d)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
7.
Trên cùng một địa bàn có anh M và anh N và ông Q cùng làm đại lý phân phối xăng dầu, anh M cố gắng duy trì nguồn hàng để cung cấp ổn định cho người dân. Ông Q đang trong giai đoạn chuẩn bị các điều kiện kinh doanh nên anh chú trọng hoàn thiện các quy định về phòng cháy chữa cháy để cơ quan chức năng kiểm tra. Anh N do giá xăng dầu tăng cao, việc kinh doanh có nguy cơ thua lỗ nên anh đã treo biển tạm thời không bán với lý do để sửa chữa cửa hàng từ đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu của người dân trên địa bàn nên bị người dân gửi đơn tố cáo. Sau khi xem xét, ông H cán bộ chức năng đã tiến hành xử phạt anh N về hành vi vi phạm của mình. Việc làm của cá nhân nào dưới đây thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật?
a)
Anh M.
b)
Anh N.
c)
Ông Q.
d)
Ông H.
8.
Đặc trưng nào của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội?
a)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
b)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
c)
Tính quy phạm phổ biến.
d)
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
9.
Để quản lý xã hội, nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật để áp dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
Tính quy phạm phổ biến.
b)
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
Tính chặt chẽ về hình thức.
d)
Tính chặt chẽ về nội dung.
10.
Trong quá trình xây dựng pháp luật, nội dung của văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa để người dân hiểu và thực hiện đúng là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
Tính đa dạng hóa về từ vựng.
b)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
Tính bảo mật tuyệt đối thông tin.
d)
Tính trừu tượng hóa về thuật ngữ.
11.
Những người không thực hiện đúng với các quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
Tính quy phạm, phổ biến.
d)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
12.
Chị T kinh doanh mỹ phẩm nhưng bán thêm thực phẩm chức năng giả. Để mua chuộc đoàn thanh tra liên ngành, chị T nhờ chị H đưa 30 triệu đồng cho trưởng đoàn thanh tra là ông Q nhưng bị ông Q từ chối và lập biên bản xử phạt chị T. Khi chị T đến nhà chị H để đòi lại tiền thì giữa hai chị đã xảy ra xô xát, con chị H đã gọi điện báo công an phường. Sau khi xác minh, trưởng công an phường là ông D đã lập biên bản xử phạt chị T về hành vi gây rối trật tự công cộng. Những ai dưới đây đã thực hiện đúng tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật?
a)
Ông D, ông Q và chị T.
b)
Ông D, ông Q và chị H.
c)
Ông Q và chị T.
d)
Ông D và ông Q.
13.
Khoản 1, điều 168 Bộ Luật Hình sự năm 2017 có quy đinh: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm. Nội dung nào trong quy định trên thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật?
a)
Điều 168 Bộ luật Hình sự 2017.
b)
Người nào dùng vũ lực, đe dọa.
c)
Chiếm đoạt tài sản người khác.
d)
Phạt tù từ 3 năm đến 10 năm.
14.
Để quản lý xã hội, nhà nước ban hành những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
Tính quy phạm phổ biến.
b)
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
15.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với người không thực hiện đúng các quy định của pháp luật là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật.
a)
quyền lực bắt buộc chung.
b)
độc đoán chuyên quyền.
c)
quy phạm và phổ biến.
d)
bảo mật tuyệt đối.
16.
Việc quy định nội dung của các văn bản khi ban hành đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
b)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
Tính quy phạm và phổ biến.
d)
Tính xác định cụ thể phi hình thức.
17.
Đặc trưng nào của pháp luật làm nên giá trị công bằng, bình đẳng, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định?
a)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
b)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
Tính quy phạm phổ biến.
18.
Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?
a)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
b)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
Tính quy phạm phổ biến.
19.
Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức?
a)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
b)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
Tính quy phạm phổ biến.
20.
Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật do
a)
Nhà nước ban hành.
b)
Nhân dân ban hành.
c)
Các đoàn thể quần chúng ban hành.
d)
Chính quyền các cấp ban hành.
21.
Bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội phản ánh bản chất nào dưới đây của pháp luật?
a)
Giai cấp.
b)
Xã hội.
c)
Bắt buộc chung.
d)
Nhân văn.
22.
Tại sao pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc?
a)
Pháp luật làm hại nhà nước.
b)
Pháp luật bảo vệ nhân dân.
c)
Pháp luật xử lý người vi phạm.
d)
Pháp luật do nhà nước ban hành.
23.
Quy tắc xử sự: “Thuận mua, vừa bán” là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
a)
Bản chất xã hội.
b)
Bản chất giai cấp.
c)
Bản chất chính trị.
d)
Bản chất kinh tế.
24.
Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống thực tiễn xã hội vì sự phát triển của xã hội thuộc nội dung nào sau đây của pháp luật?
a)
Bản chất.
b)
Khái niệm.
c)
Vai trò.
d)
Đặc trưng.
25.
Cơ sở sản xuất giấy X bị cán bộ môi trường lập biên bản đình chỉ hoạt động vì không áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, cán bộ môi trường đã sử dụng vai trò nào dưới đây của pháp luật?
a)
Phương tiện để quản lí xã hội.
b)
Bảo vệ quyền, lợi ích của công dân.
c)
Tổ chức và thực hiện pháp luật.
d)
Thực hiện quyền, lợi ích của công dân.
26.
Khi phát hiện con gái mình có dấu hiệu bị xâm hại bởi một đối tượng gần nhà, chị M đã gửi đơn tố cáo lên cơ quan công an thành phố. Trong trường hợp này, pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?
a)
Phương tiện bảo vệ quyền và tài sản của công dân.
b)
Phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
c)
Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực.
d)
Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
27.
Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là
a)
thực hiện pháp luật.
b)
đề cao pháp luật.
c)
áp dụng pháp luật.
d)
tuân thủ pháp luật.
28.
Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật
a)
đã bãi bỏ.
b)
chưa cho phép.
c)
cho phép làm.
d)
tuyệt đổi cấm.
29.
Công dân sử dụng pháp luật khi chủ động thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Ủy quyền ký kết hợp đồng lao động.
b)
Ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
c)
Ủy quyền tham gia giao dịch dân sự.
d)
Ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quân sự.
30.
Khi công dân chủ động dùng các quyền của mình để làm những gì mà pháp luật cho phép là đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
a)
Sửa đổi pháp luật.
b)
Điều chỉnh pháp luật.
c)
Sử dụng pháp luật.
d)
Ban hành pháp luật.
31.
Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
a)
Tuân thủ quy chế.
b)
Thi hành pháp luật.
c)
Sử dụng pháp luật.
d)
Áp dụng pháp luật.
32.
Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây quy định, công dân có quyền làm những gì mà pháp luật cho phép làm?
a)
Thi hành pháp luật.
b)
Sử dụng pháp luật.
c)
Tuân thủ pháp luật.
d)
Áp dụng pháp luật.
33.
Cá nhân, tổ chức thực hiện đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức
a)
sử dụng pháp luật.
b)
áp dụng pháp luật.
c)
tuân thủ pháp luật.
d)
thi hành pháp luật.
34.
Ở hình thức thực hiện pháp luật nào thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc phải thực hiện?
a)
Tuân thủ pháp luật.
b)
Thi hành pháp luật.
c)
Sử dụng pháp luật.
d)
Áp dụng pháp luật.
35.
Ông D viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống tai nạn thương tích cho người dân. Ông D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
a)
Tuân thủ pháp luật.
b)
Áp dụng pháp luật.
c)
Sử dụng pháp luật.
d)
Thi hành pháp luật.
36.
Công dân sử dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Ủy quyền bầu cử.
b)
Đăng kí kinh doanh.
c)
Giải cứu đồng phạm.
d)
Tiêu thụ hàng giả.
37.
Khi chủ động hoàn thành những nghĩa vụ mà pháp luật quy định là công dân thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
a)
Sử dụng pháp luật.
b)
Thi hành pháp luật.
c)
Tuân thủ pháp luật.
d)
Áp dụng pháp luật.
38.
Công dân thi hành pháp luật khi chủ động thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Đăng kiểm xe đúng thời hạn.
b)
Bảo mật thời hạn đăng kiểm.
c)
Lựa chọn đăng kiểm trực tuyến.
d)
Giả mạo hồ sơ đăng kiểm.
39.
Trường hợp cá nhân thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thưc hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
a)
sử dụng pháp luật.
b)
thi hành pháp luật.
c)
áp dụng pháp luật.
d)
tuân thủ pháp luật.
40.
Trường hợp cá nhân chấp hành tốt pháp luật, chủ động thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
a)
tuân thủ nội quy.
b)
thi hành pháp luật.
c)
vận dụng chính sách.
d)
chấp hành đường lối.
Reset
